Điều 13. - Hồ sơ, tài liệu để đăng ký công trình khai thác nước dưới đất được qui định cụ thể như sau:
1. Những công trình khai thác nước dưới đất đang sử dụng nhưng chưa có giấy phép khai thác theo qui định này, lập bốn bộ hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký, hồ sơ gồm:
a) Bản đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (phụ lục số 4).
b) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất (xem phụ lục số 5).
c) Bản sao các văn bản pháp lý cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng công trình khai thác nước và quyền sử dụng đất nơi xây dựng công trình khai thác.
d) Thiết đồ địa chất, địa chất thuỷ văn và cấu trúc các giếng khoan khai thác kể cả lỗ khoan quan trắc động thái nước và giếng khoan khai thác đã bị bỏ.
e) Tài liệu về lưu lượng, mực nước, chất lượng nước, chế độ khai thác và thiết bị dùng để khai thác.
2. Các công trình khai thác nước đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác thì nộp toàn bộ hồ sơ xin phép và quyết định cho phép của UBND tỉnh cho cơ quan đăng ký để đăng ký công trình khai thác nước dưới đất.
3. Đối với Chương trình khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt nông thôn thì cơ quan thực hiện chương trình tại địa phương có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký công trình khai thác nước dưới đất tại Cục Quản lý Tài nguyên Khoáng sản Nhà nước hoặc tại Chi cục Quản lý Tài nguyên Khoáng sản Nhà nước khu vực, tài liệu đăng ký gồm:
a) Bản sao đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (xem phụ lục số 8).
b) Bảng tổng hợp thống kê các giếng khoan khai thác nước (xem phụ lục số 6).
c) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất (xem phụ lục số 9).