Điều 1. Nay quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội, như sau:
1. Chế độ thù lao:
a) Đối với Liên hiệp Hội và các Hội:
+ Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 5,40.
+ Phó Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 4,86.
b) Đối với các Hội hoạt động tại quận
+ Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 3,60.
+ Phó Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 3,24.
c) Đối với các Hội hoạt động tại huyện
+ Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 3,20.
+ Phó Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 2,88.
d) Đối với các Hội hoạt động tại phường - xã, thị trấn
+ Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 1,50 (đối với Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi thực hiện theo Hướng dẫn số 1372/HDLS- NV-TC ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Liên Sở Nội vụ - Sở Tài chính) về số lượng và bố trí các chức danh cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách và chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách phường - xã - thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
+ Phó Chủ tịch: Hưởng chế độ thù lao với hệ số 1,35.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Đối với các Hội đặc thù và các Hội đã và đang được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước: Kinh phí thực hiện chế độ thù lao nêu trên do ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định.
- Đối với các Hội còn lại: Kinh phí do Hội tự lo liệu.
3. Thời gian áp dụng: kể từ tháng 01 tháng 8 năm 2011.