vanban.org

Điều 4. Hồ sơ mời thầu: — Quyết định 60/BXD-VKT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/1994 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/03/1994 Hiệu lực 01/04/1994 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 36 năm
Quyết định số 60/BXD-VKT Về việc ban hành Quy chế đấu thầu xây lắp 1994 · 60/BXD-VKT
01/04/1994Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/BXD-VKT Ban hành Quy chế đấu thầu trong xây dựng 1990 · 24/BXD-VKT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/BXD-VKT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ mời thầu:

1. Hồ sơ mời thầu bao gồm các tài liệu sau:

Thông báo mời thầu;

Hướng dẫn đấu thầu;

Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, các phụ lục mô tả đặc điểm kỹ thuật, quy cách, chất lượng và thuyết minh kỹ thuật;

Bản tiên lượng để tính giá dự thầu; trong đó nêu rõ mặt bằng giá trong nước và tỷ giá hối đoái (nếu có);

Mẫu đơn dự thầu;

Mẫu bảo lãnh dự thầu;

Mẫu hợp đồng;

Mẫu bảo lãnh bảo đảm thực hiện hợp đồng;

Các tài liệu bổ sung (nếu có).

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc bằng điện tín tất cả những vấn đề liên quan đến hồ sơ mời thầu mà các đơn vị dự thầu yêu cầu giải thích và gửi cho tất cả các đơn vị dự thầu.

3. Trước thời hạn cuối cùng nộp đơn dự thầu ít nhất là 10 ngày, Chủ đầu tư có thể sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu nếu thấy thật cần thiết. Nội dung sửa đổi, bổ sung được thông báo bằng văn bản hoặc bằng điện tín cho tất cả các đơn vị dự thầu đã mua hồ sơ mời thầu. Các đơn vị dự thầu phải nhanh chóng thông báo cho Chủ đầu tư bằng văn bản hoặc bằng điện tín biết là đã nhận được nội dung sửa đổi, bổ sung đó.

Trường hợp bổ sung, sửa đổi lớn, Chủ đầu tư có thể kéo dài thêm thời hạn cuối cùng nộp đơn dự thầu nhưng không quá 1/3 thời hạn đã ghi trong thông báo mời thầu.