Điều 5. Hình thức và cơ chế phối hợp
1. Các hình thức phối hợp
a) Phối hợp bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chuyên môn.
b) Phối hợp thông qua tổ chức hội nghị, cuộc họp, giao ban hoặc làm việc trực tiếp.
c) Phối hợp thông qua công chức, viên chức được cử làm đầu mối liên hệ của các cơ quan, đơn vị.
d) Các hình thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, bảo đảm phù hợp với tính chất, nội dung công việc.
2. Cơ chế phối hợp
a) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan và xác định rõ nội dung lấy ý kiến, thời hạn trả lời của cơ quan phối hợp.
b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đúng nội dung được hỏi, bảo đảm chất lượng chuyên môn và thời hạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; quá thời hạn yêu cầu mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị mình.
c) Trường hợp phát sinh ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị, cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp, tổ chức cuộc họp để thống nhất phương án xử lý; trường hợp không đạt được sự thống nhất, cơ quan chủ trì có trách nhiệm lập văn bản nêu rõ các quan điểm khác nhau, đề xuất phương án giải quyết và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.