Điều 4. Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Các sở, ban, ngành căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, xây dựng dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật. Dự thảo tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết phải nêu rõ sự cần thiết ban hành; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, dự kiến nội dung chính của văn bản, nguồn lực và các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản; trình tự, thủ tục xây dựng văn bản (trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn); dự kiến thời gian trình thông qua.
b) Hồ sơ dự thảo đăng ký xây dựng nghị quyết phải gửi Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan (nếu có) để tham gia ý kiến.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành có liên quan về việc đăng ký xây dựng nghị quyết.
c) Căn cứ ý kiến tham gia của Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo đăng ký xây dựng nghị quyết.
d) Căn cứ nội dung của đăng ký xây dựng nghị quyết, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết.
đ) Căn cứ văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về đăng ký xây dựng nghị quyết, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phân công soạn thảo nghị quyết, trong đó nêu rõ tên văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, thời hạn trình dự thảo, quy trình xây dựng văn bản.
2. Đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Các sở, ban, ngành tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21, đăng ký xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật.
b) Nội dung văn bản đăng ký, việc tham gia ý kiến, hoàn thiện đăng ký xây dựng quyết định thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tổng hợp đăng ký xây dựng quyết định vào chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp văn bản đăng ký chưa có trong chương trình công tác hằng năm, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo chấp thuận xây dựng văn bản và phân công soạn thảo quyết định, nội dung văn bản thông báo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Các trường hợp không phải đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trường hợp xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đã có trong danh mục văn bản quy định chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên tại Điều 3 Quy định này.
b) Trường hợp đã có văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo ý kiến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có trong chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì không phải đăng ký lại.