Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (13 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Kiểm tra Nông nghiệp và môi trường;
đ) Phòng Chính sách nông nghiệp và môi trường;
e) Phòng Chất lượng và phát triển thị trường;
g) Phòng Phát triển nông thôn;
h) Phòng Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất;
i) Phòng Kinh tế đất;k) Phòng Thống kê đất đai và đo đạc bản đồ;
l) Phòng Quản lý môi trường;
m) Phòng Quản lý chất thải rắn;
o) Phòng Khoáng sản và tài nguyên nước.
2. Các chi cục thuộc Sở (04 Chi cục):
a) Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội;
b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hà Nội;
c) Chi cục Thủy lợi và phòng, chống thiên tai Hà Nội;
d) Chi cục Kiểm lâm Hà Nội.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (09 đơn vị):
a) Trung tâm Khuyến nông Hà Nội;
b) Trung tâm Phân tích và chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp Hà Nội;
c) Trung tâm Cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội;
d) Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp và môi trường Hà Nội;
đ) Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số nông nghiệp và môitrường Hà Nội;
e) Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp Hà Nội;
g) Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội;
h) Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội;
i) Ban Quản lý, duy tu các công trình nông nghiệp và môi trường Hà Nội.