vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong công tác tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đính chính Giấy chứng nhận có sai sót; thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận; chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong công tác tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đính chính Giấy chứng nhận có sai sót; thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận; chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư

1. Trách nhiệm của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã

a) Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, phân loại hồ sơ, chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả giải quyết đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Nông nghiệp và Môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khi thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp và các thủ tục hành chính về đất đai khi người thực hiện đăng ký có nhu cầu.

2. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai

a) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, giải quyết hồ sơ từ các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; trả kết quả giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.

b) Tiếp nhận hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển qua hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai.

In Giấy chứng nhận (nếu có) và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai ký cấp Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền; chuyển lại Giấy chứng nhận cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả cho người sử dụng đất.

c) Chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

d) Cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định.

đ) Kiểm tra, hướng dẫn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024.

3. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và hồ sơ lưu từ Phòng Nông nghiệp và Môi trường cấp huyện; cử từ 01 đến 02 viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để hướng dẫn, tiếp nhận, phân loại hồ sơ đất đai và trả kết quả giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

b) Sau khi hoàn thiện hồ sơ, chuyển về Văn phòng đăng ký đất đai (phòng Nghiệp vụ) qua hệ thống cơ sở dữ liệu để in Giấy chứng nhận (nếu có) và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đăng ký đất đai mà phải cấp mới Giấy chứng nhận hoặc đính chính sai sót theo thẩm quyền.

c) Tiếp nhận hồ sơ (file scan Giấy chứng nhận, hồ sơ gốc) do Phòng Nông nghiệp và Môi trường chuyển đến để đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

d) Lập văn bản lấy ý kiến của Phòng Nông nghiệp và Môi trường về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép (đối với trường hợp cần thiết).

đ) Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024 hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền.

e)  Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

g) Cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định.

4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường cử từ 01 đến 02 công chức, viên chức đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để hướng dẫn tiếp nhận, phân loại hồ sơ đất đai và trả kết quả giải quyết.

b) Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất); cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp được ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024; đính chính nội dung sai sót, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành.

c)  Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành có liên quan trong việc tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong việc phối hợp thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc kiến nghị bộ, ngành trung ương hướng dẫn thực hiện.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn về thành phần hồ sơ có liên quan đến việc xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp theo quy định.

5. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

a) Tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển đến; chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; chuyển hồ sơ lưu cho chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Xem xét cử công chức đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để hướng dẫn, tiếp nhận, phân loại hồ sơ đất đai và trả kết quả giải quyết.

b) Sau khi tiếp nhận, thực hiện kiểm tra hồ sơ; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau khi người sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, in Giấy chứng nhận (đối với các trường hợp phải in Giấy chứng nhận) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; ra Quyết định thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu; ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, trình ký Giấy chứng nhận theo quy định.

Sau khi trình ký xong Giấy chứng nhận, scan Giấy chứng nhận, chuyển file scan cùng hồ sơ gốc cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính sau 01 ngày làm việc kể từ ngày trả kết quả cho người sử dụng đất.

Đối với hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì chuyển hồ sơ sang Chi nhánh Văn phòng đăng ký để thực hiện đăng ký biến động theo thẩm quyền.

c) Cung cấp các hồ sơ, văn bản liên quan ngay sau khi có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của các dự án hoặc của hộ gia đình, cá nhân cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

d) Cử cán bộ tham gia các cuộc họp, kiểm tra thực địa, giải quyết theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện những nội dung sau: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận; đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu; chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn. Kịp thời xử lý các hồ sơ cấp không đúng trình tự, thủ tục theo pháp luật (cấp sai đối tượng, cấp không đúng hiện trạng).

c) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, rà soát các trường hợp tồn tại phát sinh trong quá trình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; đề xuất hướng giải quyết, xử lý phù hợp và lập hồ sơ quản lý theo quy định.

d) Kịp thời gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng; giải quyết tranh chấp đất đai đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật làm cơ sở xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.

đ) Chỉ đạo việc phối hợp giữa Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc xác định các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai ở địa phương và xây dựng kế hoạch thực hiện các thủ tục hành chính trong đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu địa chính trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

e) Gửi thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đảm bảo thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Trường hợp không gửi kịp thời trong thời gian quy định, người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra (nếu có) theo quy định pháp luật.

7. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất

a) Cung cấp thông tin về quỹ đất công trên địa bàn tỉnh do Trung tâm phát triển quỹ đất đang quản lý cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu quỹ đất công do Trung tâm phát triển quỹ đất cung cấp.

c) Thu Giấy chứng nhận đã cấp (đối với trường hợp thu hồi, giải phóng mặt bằng) chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý Giấy chứng nhận (đối với thửa đất chưa bị thu hồi hết diện tích), thu hồi Giấy chứng nhận (đối với thửa đất bị thu hồi hết diện tích), cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và quản lý theo quy định.

d) Là đầu mối thanh toán phí, lệ phí đăng ký chỉnh lý biến động diện tích đất thu hồi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ dân khi Nhà nước thu hồi đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện theo đúng quy định.

đ) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cung cấp danh sách, quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt tính pháp lý về thu hồi, đền bù của các thửa đất bị thu hồi và điều chỉnh (nếu có) đối với từng dự án cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật vào cơ sở dữ liệu, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

e) Tổ chức bàn giao danh sách quỹ đất thu hồi nằm ngoài phạm vi đã thực hiện của các dự án cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị đo đạc ký xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất trong quá trình đo đạc các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt sau khi thực hiện dự án để làm cơ sở giải quyết hồ sơ giao đất.

8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác minh thực địa để xác nhận hồ sơ do Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến hoặc hồ sơ do người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc xác nhận vào Phiếu lấy ý kiến (nếu có) đối với trường hợp: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thì kiểm tra, xác nhận sự thay đổi ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất của thửa đất đang sử dụng so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, xác nhận tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch.

b) Niêm yết công khai: kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu; thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mất trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất.

Trường hợp quá thời gian quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có Văn bản xin lỗi người yêu cầu đăng ký gửi kèm biên bản kết thúc niêm yết đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thông báo cho người đề nghị đăng ký biết.

c) Tham gia cuộc họp, kiểm tra thực địa, giải quyết theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì.

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã.

đ) Thực hiện niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định khi nhận được thông báo từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi đến.

Sau thời gian niêm yết công khai, lập biên bản kết thúc và gửi về Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để tiếp tục thực hiện theo quy định.

e) Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai trong trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận.

g) Quản lý phần diện tích đất Nhà nước thu hồi giao quản lý theo quy định.

h) Gửi thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai đảm bảo thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Trường hợp không gửi kịp thời trong thời gian quy định, người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra (nếu có) theo quy định pháp luật.

i) Chịu trách nhiệm xác nhận về: nguồn gốc tạo lập nhà ở, công trình xây dựng (tự xây dựng hay nhận chuyển quyền tại thời điểm nào), tình trạng tranh chấp, thời điểm xây dựng (trường hợp nhà ở xây dựng năm 2006 thì xác nhận cụ thể trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 hay từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2006; công trình xây dựng năm 2004 thì xác nhận cụ thể trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hay từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004) đối với trường hợp có yêu cầu đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký mà thuộc trường hợp không phải xin phép xây dựng hoặc không có một trong các loại giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở (theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú).

k) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, lập danh sách các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn phường chưa đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

l) Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm hành chính đất đai, báo cáo về Phòng Nông nghiệp và Môi trường, thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, xem xét trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.

9. Trách nhiệm của cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thuế, Sở Xây dựng, các Ban quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có) khi được cấp Giấy chứng nhận.

b) Tham gia Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể theo quy định về giá đất để tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường và gửi kết quả thẩm định cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường.

10. Trách nhiệm của cơ quan xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện

a) Tiếp nhận và trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người yêu cầu đăng ký chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất, cụ thể:

Xác nhận đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với các trường hợp hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 của Luật Đất đai và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng.

Xác nhận đủ điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với nhà ở (đã xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2006) hoặc đối với công trình xây dựng (đã xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004) và thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép nhưng hiện nay phù hợp quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trong quá trình quản lý về xây dựng, khi có văn bản thay đổi có liên quan đến công tác xây dựng thì cung cấp cho các cơ quan chuyên môn có liên quan để biết, thực hiện kịp thời.

b) Phối hợp trực tiếp để lấy ý kiến tại cuộc họp về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong trường hợp cần phối hợp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp vượt thẩm quyền của chuyên môn về xây dựng thì Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm tổng hợp, xin ý kiến của Sở Xây dựng, đồng thời có văn bản thông báo đến người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai biết để tạm ngưng việc tham mưu giải quyết hồ sơ đến khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của Sở Xây dựng.

c) Cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ công trình công cộng, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.

d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan xác định cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng khi có đề nghị.