Điều 5. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa, được cắm dọc trên đường ranh giới trong hành lang bảo vệ bờ biển, trường hợp không cắm được mốc trên đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển thì cắm ở một bên đường ranh giới, tại vị trí thuận lợi, ổn định và gần đường ranh giới nhất và được thể hiện chi tiết trong hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
b) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm phần đế mốc và thân mốc; mặt mốc được gắn tim sứ và có khắc chữ chìm số hiệu mốc là tên viết tắt đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn, tên viết tắt của cấp huyện/thành phố, tên viết tắt của tỉnh và số thứ tự mốc; thân mốc khắc chìm dòng ghi chú “MỐC GIỚI HLBVBB” hướng về phía biển và phía đất liền.
2. Hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển (theo xã, phường, thị trấn) bao gồm:
a) Bản đồ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển, tỷ lệ 1/10.000, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 1070, múi chiếu 30;
b) Sơ đồ vị trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển;
c) Bảng thống kê các vị trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Nghiêm cấm các hành vi dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới.
b) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hằng năm và có phương án khôi phục mốc giới khi bị hư hỏng, đảm bảo đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo hồ sơ được lưu giữ.