vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy — Quyết định 60 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 15/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60 /2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Hội đồng trường:

a) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của trường;

b) Thành phần tham gia hội đồng trường bao gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức Đảng cơ sở, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và một số đơn vị phòng, khoa, đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường (nếu có); đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan;

c) Thẩm quyền, thủ tục thành lập, số lượng, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của hội đồng trường; nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch, thư ký hội đồng trường; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch và các thành viên hội đồng trường được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường;

d) Chủ tịch hội đồng trường không phải là Hiệu trưởng và được bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Tiêu chuẩn của chủ tịch hội đồng trường như tiêu chuẩn của hiệu trưởng trường cao đẳng quy định tại khoản 2, Điều 14 của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm và theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng. Hội đồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng trường được sử dụng con dấu, bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường.

2. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng:

a) Hiệu trưởng: là người đứng đầu, chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác tài chính, tài sản của nhà trường; là người đại diện cho nhà trường trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường; điều hành tổ chức, bộ máy của trường;

b) Các phó hiệu trưởng: là người giúp hiệu trưởng trong quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường theo lĩnh vực được hiệu trưởng phân công và ủy quyền;

c) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp, các quy định trong Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường;

d) Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, xếp lương, phụ cấp, nâng bậc lương, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng thực hiện theo phân cấp và quy định của pháp luật.

3. Các phòng, khoa và trung tâm trực thuộc:

a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: 05 phòng

Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị;

Phòng Đào tạo;

Phòng Thanh tra - Đảm bảo chất lượng và Khoa học công nghệ;

Phòng Kế hoạch - Tài chính;

Phòng Công tác chính trị và Học sinh sinh viên;

b) Các khoa chuyên môn: 10 khoa

Khoa Khoa học cơ bản;

Khoa Điện tử công nghiệp;

Khoa Cơ - Điện;

Khoa Công nghệ ô tô;

Khoa Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí;

Khoa Công nghệ thông tin

Khoa Kỹ thuật may và thời trang;

Khoa Nghề tổng hợp;

Khoa Dân tộc nội trú;

Khoa Sư phạm Giáo dục nghề nghiệp.

c) Các Trung tâm: 06 trung tâm

Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực (HRDC);

Trung tâm Đánh giá kỹ năng nghề;

Trung tâm Giáo dục THPT;

Trung tâm Đổi mới sáng tạo;

Trung tâm Đào tạo liên tục;

Trung tâm Ký túc xá.