vanban.org

Điều 2. Nội dung, phạm vi ủy quyền — Quyết định 60/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 60/2021/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 41/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung, phạm vi ủy quyền

1. Ủy quyền cho UBND cấp huyện xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất nông nghiệp (mức giá đất cụ thể được phê duyệt không cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng loại đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh Nghệ An ban hành hàng năm).

b) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở.

c) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao đất ở không thông qua đấu giá QSD đất (quy định tại điểm e, g, h khoản 2 điều 118 Luật Đất đai năm 2013) và các thửa đất nhỏ hẹp (để giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An quy định việc rà soát, công bố, công khai danh mục, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Nghệ An) trong trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất.

d) Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư; giá đất cụ thể các lô đất giao thêm có thu tiền sử dụng đất (theo quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An).

e) Giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở khi giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của khu đất hoặc thửa đất có giá trị (tính theo giá đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành) từ 20 tỷ đồng trở lên. Mức giá được xác định theo giá đất thị trường tại thời điểm xác định giá đất và không thấp hơn mức giá đất ở quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh ban hành hàng năm và chưa bao gồm chi phí bồi thường GPMB, xây dựng hạ tầng và chi phí khác liên quan (nếu có).

g) Giá đất để quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp tiền đối với trường hợp nhà nước giao đất không đúng thẩm quyền và giao đất đúng thẩm quyền trước 01/7/2004 cho hộ gia đình, cá nhân nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Phần diện tích đất còn lại chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) thực hiện việc thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thời gian ủy quyền: Đến hết ngày 31/12/2023.