vanban.org

Điều 7. Bố trí số lượng công chức cấp xã — Quyết định 60/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
An Giang Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 24/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang · 60/2021/QĐ-UBND
30/11/202241/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 85/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang · 85/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bố trí số lượng công chức cấp xã

1. Tại đơn vị hành chính cấp xã loại I

a) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: bố trí 01 công chức.

b) Chức danh Văn phòng - thống kê (bao gồm công chức chuyên trách công tác Nội vụ): bố trí không quá 03 công chức.

c) Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí không quá 02 công chức.

d) Chức danh Tư pháp - hộ tịch: bố trí không quá 02 công chức.

đ) Chức danh Văn hóa - xã hội: bố trí không quá 02 công chức.

e) Chức danh Tài chính - kế toán: bố trí không quá 02 công chức.

2. Tại đơn vị hành chính cấp xã loại II

a) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: bố trí 01 công chức.

b) Chức danh Văn phòng - thống kê (bao gồm công chức chuyên trách công tác Nội vụ): bố trí không quá 02 công chức.

c) Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí không quá 02 công chức.

d) Chức danh Tư pháp - hộ tịch: bố trí không quá 02 công chức.

đ) Chức danh Văn hóa - xã hội: bố trí không quá 02 công chức.

e) Chức danh Tài chính - kế toán: bố trí 01 công chức.

3. Tại đơn vị hành chính cấp xã loại III

a) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: bố trí 01 công chức.

b) Chức danh Văn phòng - thống kê (bao gồm công chức chuyên trách công tác Nội vụ): bố trí không quá 02 công chức.

c) Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí không quá 02 công chức.

d) Chức danh Văn hóa - xã hội: bố trí không quá 02 công chức.

đ) Chức danh Tư pháp - hộ tịch: bố trí 01 công chức.

e) Chức danh Tài chính - kế toán: bố trí 01 công chức.

4. Đối với đơn vị hành chính ở đô thị không có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và không tổ chức Hội Nông dân hoặc tại các đơn vị hành chính theo yêu cầu tiêu chuẩn và công tác tổ chức cán bộ không thể bố trí, để khuyết một trong các chức vụ cán bộ chuyên trách, thì căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của các chức danh công chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể quyết định việc bố trí tăng thêm số lượng chức danh công chức cấp xã, nhưng đảm bảo không vượt quá số lượng theo quy định.