Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ:
| Stt | Loại diện tích chuyên dùng | Diện tích tối đa (m²) |
| I | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính | |
| 1.1 | Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (chỉ tính phần diện tích trực tiếp sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính; chưa bao gồm diện tích các phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ khác) | 900 |
| 1.2 | Trung tâm hành chính công cấp huyện (chỉ tính phần diện tích trực tiếp sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính; chưa bao gồm diện tích các phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ khác) | 200 |
| 1.3 | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã | 80 |
| 1.4 | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác (chỉ áp dụng trong trường hợp thủ tục hành chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Hành chính công cấp huyện/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã) | 24 |
| II | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân | |
| 2.1 | Trụ sở Ban tiếp công dân tỉnh (chỉ tính phần diện tích trực tiếp sử dụng cho hoạt động tiếp dân; chưa bao gồm diện tích các phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ khác) | 300 |
| 2.2 | Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương cấp tỉnh | 40 |
| 2.3 | Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy; UBND huyện, thành phố, thị xã | 50 |
| 2.4 | UBND xã, phường, thị trấn | 40 |
| 2.5 | Đơn vị thuộc, trực thuộc: Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương; Đơn vị thuộc cấp huyện | 30 |
| III | Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin | |
| 3.1 | Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh | 170 |
| 3.2 | Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương cấp tỉnh | 35 |
| 3.3 | Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy; UBND huyện, thành phố, thị xã | 35 |
| 3.4 | UBND xã, phường, thị trấn | 30 |
| 3.5 | Đơn vị thuộc, trực thuộc: Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương cấp tỉnh; Đơn vị thuộc cấp huyện | 30 |
| IV | Diện tích Hội trường (từ 100 chỗ ngồi trở lên), chưa bao gồm diện tích sân khấu, phòng chờ diễn | |
| 4.1 | Diện tích tối đa tính cho 01 chỗ ngồi trong trường hợp không trang bị bàn viết | 0,8 |
| 4.2 | Diện tích tối đa tính cho 01 chỗ ngồi trong trường hợp có trang bị bàn viết | 1,8 |
| V | Diện tích Kho chuyên ngành | |
| 5.1 | Kho lưu trữ, bảo quản tài liệu chuyên ngành (hồ sơ dự án, xây dựng, quy hoạch; hồ sơ thủ tục hành chính; chứng từ và các tài liệu đặc thù khác), diện tích tối đa được xác định theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng | số mét giá tài liệu cần bảo quản chia cho 0,5 (trong đó: Diện tích mỗi kho không quá 200m²) |
| 5.2 | Kho lưu trữ, bảo quản tài sản, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ đặc thù của các ngành: | |
| a) | Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | |
| - | Kho bảo quản hóa chất, máy móc, trang thiết bị chống dịch | 200 |
| - | Kho lạnh bảo quản vắc xin | 50 |
| b) | Chi cục Thủy sản (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | |
| - | Kho lưu trữ hàng dự trữ quốc gia về phòng chống bão lụt, hóa chất phòng chống dịch | 150 |
| c) | Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | |
| - | Kho tạm giữ tang vật vi phạm | 150 |
| VI | Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù | |
| a) | Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | |
| - | Nhà chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật | 220 |
| b) | Chi cục Thủy sản (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | |
| - | Phòng đặt thiết bị kiểm tra dịch bệnh và môi trường thủy sản | 30 |
| - | Phòng lưu trữ dữ liệu tàu cá | 100 |
2. Đối với diện tích sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ: Theo từng dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình sự nghiệp cụ thể, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định diện tích sử dụng công trình sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng thực tế, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, kỹ thuật liên quan và khả năng cân đối, bố trí nguồn vốn, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.