vanban.org

Điều 4. Quy định về điều kiện lồng, bè, trang thiết bị kỹ thuật — Quyết định 60/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2019/QĐ-UBND · 06/09/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/08/2016 Hiệu lực 09/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nuôi cá lồng, bè trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 60/2016/QĐ-UBND
16/09/201950/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về điều kiện lồng, bè, trang thiết bị kỹ thuật

1. Điều kiện đặt lồng, bè cố định, di động

a) Vị trí đặt lồng, bè không bị ảnh hưởng bởi lũ, phương tiện giao thông đường thủy, mực nước không bị thay đổi đột ngột, không có dòng xoáy và không bị ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm; chọn nơi có dòng nước chảy, lưu tốc từ 0,2-0,5 mét/giây (m/s). Nếu nuôi hồ chứa phải lựa chọn nơi có dòng chảy, thông thoáng, nước sâu, không nuôi cá lồng, bè trong eo, ngách. Nơi đặt lồng, bè nuôi thủy sản phải có độ sâu ít nhất 3m.

b)  Đáy lồng, bè phải đặt cách mặt đáy ít nhất 0,5m vào lúc mức nước thấp nhất.

c) Khoảng cách giữa các lồng, bè:

- Thể tích lồng có kích cỡ tối thiểu 15m3 được bố trí đặt cách nhau tối thiểu 1m đối với 4 mặt lồng; trường hợp lồng có kích cỡ lớn thì khoảng cách giữa các lồng lớn hơn theo tỷ lệ tương ứng.

- Trường hợp đặt lồng, bè thành từng cụm (tối đa 6-10 lồng/cụm, kích cỡ tối đa 150m3/cụm): các cụm lồng, bè khi đặt song song phải cách nhau tối thiểu 10m; khi đặt so le, nối tiếp cách nhau tối thiểu 200m để không gây cản trở dòng chảy.

- Khoảng cách đặt lồng, bè nuôi giữa các hộ: Trường hợp hộ nuôi bố trí hệ thống lồng nuôi đặt song song thì khoảng cách tối thiểu cách nhau 10m, đặt so le, nối tiếp thì khoảng cách tối thiểu cách nhau 200m.

d) Mật độ lồng, bè cho toàn vùng nuôi ở khu vực nước chảy chiếm tối đa 0,2% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất; khu vực nước tĩnh chiếm tối đa 0,05% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất.

2. Chất lượng nước nơi đặt lồng, bè cố định, di động

Chất lượng nước nơi đặt lồng, bè nuôi cá đảm bảo quy định tại Bảng 1

Bảng 1. Chất lượng nước nơi đặt lồng, bè

TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
1 pH   6,5-8,5
2 Ôxy hòa tan (DO) mg/l ≥4
3 Amoni (NH4+ tính theo N) mg/l < 1
4 Độ trong cm ≥ 30
5 Độ kiềm mg CaCO3/l 60-180

3. Điều kiện lồng, bè

a) Cơ sở lồng, bè:

Thiết kế lồng, bè dễ làm vệ sinh, khử trùng, dễ di dời, lắp đặt. Tùy theo điều kiện lồng, bè có hình dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn và có kích cỡ tối thiểu 15m3 nước/lồng.

- Lồng, bè di động: có kết cấu gồm hệ thống khung lồng, giàn tre/gỗ, phao hoặc thùng phi làm nổi,... để dễ dàng di chuyển.

- Lồng, bè cố định: có kết cấu gồm hệ thống giàn tre/gỗ cắm cố định để buộc lồng chắc chắn trong suốt vụ nuôi.

b) Kích cỡ mắt lưới lồng, bè nuôi thương phẩm

Lưới sử dụng để làm lồng có kích cỡ 2a ≥ 3cm để đảm bảo lưu thông dòng nước và cung cấp đầy đủ oxy cho vùng nuôi, hạn chế dịch bệnh xảy ra trong khu vực nuôi cá lồng, bè.

c) Vật liệu làm lồng, bè và thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi

- Lồng, bè được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, có khả năng chống chịu với môi trường nước, sóng, gió và chất khử trùng tiêu độc.

- Dụng cụ, thiết bị sử dụng trong quá trình nuôi phải đảm bảo không gây tổn hại cho đối tượng nuôi, dễ làm vệ sinh tiêu độc, khử trùng.

- Động cơ và thiết bị máy móc sử dụng phải đảm bảo không rò rỉ xăng, dầu vào nguồn nước.

d) Công trình phụ trợ

- Khu ăn, nghỉ, sinh hoạt phải sạch sẽ, không ảnh hưởng đến hoạt động nuôi.

- Kho chứa thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn phải có mái che, thông thoáng, không ẩm ướt, ngăn được côn trùng và động vật gây hại. Khu chứa xăng, dầu được bố trí riêng biệt với kho chứa thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn. Khu vực chứa dụng cụ, thiết bị phải gọn gàng không ảnh hưởng đến hoạt động nuôi.

- Khu chế biến thức ăn cho thủy sản phải ở vị trí riêng biệt. Thiết bị, dụng cụ chế biến thức ăn phải được bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ làm vệ sinh và khử trùng.

- Nhà vệ sinh: bố trí nhà vệ sinh phù hợp với số lượng lao động trên lồng, bè (ít nhất 01 nhà vệ sinh cho 25 người), kín và tự hoại, đảm bảo không có mối nguy làm ô nhiễm môi trường và khu vực nuôi.

- Mỗi cơ sở phải lắp đặt thùng rác và chuyển đến nơi thu rác tập trung.

- Không xả rác và các loại chất thải ra vùng nuôi và môi trường nước tự nhiên làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường.

đ) Quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm trong kỹ thuật nuôi

- Chuẩn bị lồng, bè nuôi:

Lồng, bè nuôi phải được vệ sinh, khử trùng trước và sau khi nuôi theo quy trình kỹ thuật với từng đối tượng thủy sản.

- Quy định về giống thủy sản:

+ Giống thủy sản có nguồn gốc rõ ràng, phải được mua từ các cơ sở đảm bảo chất lượng cá bố mẹ, cá giống và quá trình sản xuất giống, ương dưỡng.

+ Con giống đưa vào nuôi đã được kiểm tra, kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền.

+ Thả giống đúng lịch mùa vụ, tùy theo đối tượng mật độ không quá 50 con/m3 đối với nuôi thương phẩm, kích cỡ giống phù hợp đảm bảo không bị lọt lưới ra ngoài.

- Thức ăn để nuôi thủy sản:

+ Sử dụng thức ăn công nghiệp được phép lưu hành tại Việt Nam; không sử dụng thức ăn đã hết hạn sử dụng.

+ Thức ăn tự chế biến: có đủ thành phần dinh dưỡng; nguyên liệu để chế biến không có Salmonella, nấm mốc độc (Aspergillus flavus), độc tố aflatoxin B1; không chứa kháng sinh, hóa chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

+ Hạn chế sử dụng thức ăn tươi, quá trình nuôi khuyến khích người dân thay thế dần thức ăn tươi bằng thức ăn công nghiệp có độ đạm cao để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Phòng trị bệnh, sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và chất xử lý cải tạo môi trường:

+ Trong quá trình nuôi phải thường xuyên vệ sinh lưới để lồng nuôi luôn được thông thoáng, sạch sẽ; hàng ngày theo dõi môi trường nước và hoạt động của cá. Nếu thấy môi trường nước xấu, cá kém ăn hoặc xuất hiện bệnh phải có biện pháp xử lý kịp thời; không di chuyển cá từ lồng, bè này sang lồng, bè khác khi đang có bệnh xảy ra.

+ Chỉ sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và chất xử lý cải tạo môi trường dùng cho nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam, còn hạn sử dụng.

+ Khi sử dụng thuốc kháng sinh phải xác định rõ tác nhân gây bệnh, sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cán bộ kỹ thuật.

+ Cơ sở nuôi phải ghi chép việc sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và chất xử lý cải tạo môi trường (ghi rõ ngày, loại, liều lượng, cách sử dụng).

+ Khi cá chết do bệnh hoặc do các nguyên nhân khác thì phải thu gom, đưa ra khỏi vùng nuôi và tiêu hủy theo đúng quy định.

- Khi có hiện tượng cá nuôi chết bất thường hoặc dịch bệnh, có dấu hiệu lây lan thì hộ nuôi phải thông báo với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý chuyên môn liên quan để có hướng xử lý kịp thời.

- Thu hoạch cá:

+ Phải tuân thủ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất về thời gian ngừng sử dụng thuốc, hóa chất trước khi thu hoạch cá.

+ Cơ sở phải chấp hành thông báo dừng thu hoạch của cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm trong trường hợp các chỉ tiêu vi sinh, hóa học trong sản phẩm nuôi vượt quá giới hạn cho phép.

e) Bảo hộ lao động:

- Người làm việc tại cơ sở phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định, có hiểu biết về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động.

- Cơ sở phải trang bị đầy đủ các thiết bị cứu sinh (phao tròn, phao áo).

g) Xử lý rác thải:

- Rác thải phải được thu gom, xử lý đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến nguồn nước. Không xả rác, thức ăn ôi thiu, thủy sản chết xuống khu vực lồng, bè và môi trường xung quanh.

h) Ghi chép và lưu giữ hồ sơ

- Cơ sở phải theo dõi, ghi chép các thông tin liên quan trong quá trình nuôi.

- Lập và lưu giữ hồ sơ liên quan bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước/quyết định giao mặt nước/hợp đồng cho thuê mặt nước/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hồ sơ mua giống và kiểm dịch khi mua giống bao gồm xuất xứ, số lượng và chất lượng giống; hồ sơ theo dõi quá trình nuôi; phiếu mua thuốc, hóa chất; tình trạng sức khoẻ và các biện pháp kiểm soát bệnh; các biên bản kiểm tra của cơ quan quản lý (nếu có); các thông tin của sản phẩm khi bán.

- Hồ sơ phải được lưu giữ tối thiểu là 2 năm.