vanban.org

Điều 20. Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành — Quyết định 60/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2019 Thay thế: 25/2019/QĐ-UBND · 16/10/2019
Đồng Tháp Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 23/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp · 60/2016/QĐ-UBND
01/11/201925/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn.

b) Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu của tỉnh, làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và đơn thư khiếu nại (nếu có).

c) Tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, kinh phí, chương trình hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, định hướng mục tiêu hỗ trợ, xác định tiêu chí nội dung các lĩnh vực cần hỗ trợ.

d) Làm đầu mối tiếp nhận kinh phí từ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác để chi cho các hoạt động phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

đ) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và triển khai các chính sách của nhà nước liên quan đến phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

e) Chủ trì tổ chức thẩm định, trình duyệt và công bố Quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh về nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách, đề xuất giải pháp phát triển ngành nghề nông thôn.

g) Xây dựng kế hoạch kinh phí phục vụ cho công tác thẩm định, xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm; tiếp nhận và quyết toán kinh phí theo quy định.

h) Định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo tình hình phát triển ngành nghề nông thôn tại địa phương cũng như những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị chính sách phát triển ngành nghề nông thôn về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

i) Chủ trì, hướng dẫn và tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi sản phẩm làng nghề nông thôn.

k) Chủ động lồng ghép từ các nguồn vốn được bố trí hàng năm (Chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí khuyến nông, vốn sự nghiệp nông nghiệp,…) để phân khai thực hiện hỗ trợ phát triển các nghề, làng nghề truyền thống theo cơ chế chính sách đã được quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Xác nhận các làng nghề đáp ứng đủ tiêu chí về bảo vệ môi trường, giúp cho công tác xét công nhận hàng năm được thuận lợi.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề theo đúng quy định.

3. Sở Công Thương

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến;

b) Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại cho các làng nghề, cơ sở sản xuất trong làng nghề.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu tư, hỗ trợ cho khôi phục phát triển làng nghề, ngành nghề và công tác xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống hàng năm; hướng dẫn thực hiện các thủ tục thanh toán, quyết toán theo đúng quy định.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Tổ chức việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án về phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa cho sản phẩn nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho các lao động của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô phát triển và thị trường tiêu thụ của sản phẩm nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp thẩm định, đề xuất các chính sách và bố trí kinh phí theo phân cấp để hỗ trợ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phát triển.