vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: — Quyết định 60/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 28/04/2017
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 60/2015/QĐ-UBND
10/05/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 215/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trong hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu phí

a) Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m³/ngày đêm: Mức thu 400.000 đồng/1 báo cáo.

b) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 500 m³/ngày đêm: Mức thu 980.000 đồng/1 báo cáo.

c) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: Mức thu 2.380.000 đồng/1 báo cáo.

d) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: Mức thu 4.200.000 đồng/1 báo cáo.

đ) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c và d nêu trên.

4. Quản lý tiền phí thu được

Cơ quan thu phí nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện việc thu, nộp, quản lý, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.