vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí; Quản lý sử dụng nguồn thu phí: — Quyết định 60/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3375/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 13/01/2014 Hiệu lực 23/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Về việc quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Hạ Long, Cẩm Phả · 60/2014/QĐ-UBND
23/01/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 3315/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả · 3315/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 366/2010/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả · 366/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí; Quản lý sử dụng nguồn thu phí:

1. Đối tượng nộp phí: Cá nhân, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý‎ rác thải.

2. Cơ quan, tổ chức thu phí: Đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả.

3. Quản lý sử dụng nguồn thu phí:

Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh như sau:

- Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc được ủy quyền thu phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) như Phụ lục số 3 kèm theo, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đối với tổ chức doanh nghiệp khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.