vanban.org

Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2014 Thay thế: 69/2014/QĐ-UBND · 20/08/2014
Hà Nội Ban hành 22/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Về việc thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội · 69/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2013/QĐ-UBND
01/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/08/2014 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2011/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Công văn số 270/BTC-CST ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc phí giữ trông xe;

Căn cứ Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của UBND Thành phố về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 8 về việc ban hành, sửa đổi một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;

Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 45051/LN: CT-STC-GTVT-TP-KBNN ngày 12 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Mức thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy:

- Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm gửi mũ bảo hiểm (nếu có) và đã có thuế giá trị gia tăng.

-Một lượt xe: là một lần xe vào, xe ra điểm trông giữ xe.

- Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau.

1.1. Mức thu phí bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:

1.1.1. Tại địa bàn các quận và huyện Từ Liêm; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (không phân biệt theo địa bàn):

Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 2.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 3.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 4.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 40.000
2. Phí trông giữ xe máy    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 3.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 5.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 7.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 70.000

1.1.2. Tại các Chợ, trường học, bệnh viện (không phân biệt theo địa bàn); tại địa bàn các huyện ngoại thành (trừ huyện Từ Liêm và trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây

Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 1.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 2.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 3.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 30.000
2. Phí trông giữ xe máy    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 2.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 3.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 4.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 50.000

1.2. Mức thu phí bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:

1.2.1. Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại được đầu tư tầng trông giữ xe hiện đại (Trang bị hệ thống giám sát: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện, người gửi; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động):

Nội dung thu phí Đơn vị tính Mức thu
1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 2.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 3.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 4.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 40.000
2. Phí trông giữ xe máy    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 5.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 6.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 10.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 100.000

1.2.2. Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại khác:

Nội dung thu phí Đơn vị tính Mức thu
1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 1.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 2.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 3.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 30.000
2. Phí trông giữ xe máy    
- Ban ngày đồng/xe/lượt 2.000
- Ban đêm đồng/xe/lượt 3.000
- Cả ngày và đêm đồng/xe/lượt 5.000
- Theo tháng đồng/xe/tháng 60.000

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác tại Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội vẫn có hiệu lực thi hành

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều