vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: — Quyết định 60/2009/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2011 Thay thế: 03/2011/QĐ-TTg · 10/01/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 17/04/2009 Hiệu lực 17/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại · 03/2011/QĐ-TTg
Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thương mại · 60/2009/QĐ-TTg
25/02/201103/2011/QĐ-TTgThay thế Đang xem 17/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2009/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

"Điều 1. Đối tượng được bảo lãnh vay vốn Đối tượng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh vay vốn là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (kể cả Hợp tác xã) có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng hoặc sử dụng dưới 1.000 lao động (trong Quy chế này gọi chung là doanh nghiệp)".

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:

"2. Không bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn, kinh doanh bất động sản (trừ các dự án xây dựng nhà ở bán cho người có thu nhập thấp; nhà cho công nhân và sinh viên thuê; xây dựng nghĩa trang), kinh doanh chứng khoán; vay vốn để thanh toán nợ vay của các hợp đồng tín dụng khác".

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau:

"3. Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp doanh nghiệp có nợ quá hạn tại các Tổ chức tín dụng nhưng có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và cam kết trả được nợ quá hạn thì được Bên bảo lãnh thẩm định, quyết định bảo lãnh vay vốn theo Quy chế này".

4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5.

5. Sửa đổi khoản 6 Điều 5 như sau:

"6. Sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay thực hiện dự án đầu tư để thế chấp bảo đảm bảo lãnh tại Bên bảo lãnh."

6. Sửa đổi Điều 7 như sau:

"Điều 7. Thời hạn bảo lãnh vay vốn Thời hạn bảo lãnh vay vốn phù hợp với thời hạn cho vay của Bên nhận bảo lãnh (kể cả thời gian gia hạn nợ nếu có)".

7. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:

"3. Căn cứ đề nghị vay vốn của doanh nghiệp và văn bản thông báo chấp thuận bảo lãnh của Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh xem xét và ký hợp đồng tín dụng với doanh nghiệp. Bên nhận bảo lãnh không phải thẩm định lại các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này".

8. Sửa đổi tiết k khoản 1 Điều 14 như sau:

"k) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích."

9. Sửa đổi tiết b khoản 2 Điều 14 như sau:

"b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay của Bên được bảo lãnh để đảm bảo sử dụng vốn và tài sản đúng mục đích theo cam kết tại Hợp đồng tín dụng, an toàn và có hiệu quả."

10. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất khoản 3 Điều 15 như sau:

"- Hướng dẫn và có cơ chế để tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại áp dụng mức lãi suất cho vay có bảo lãnh thấp hơn lãi suất cho vay thông thường của ngân hàng thương mại, nhằm đảm bảo tính ưu đãi về lãi suất cho vay thực tế đối với doanh nghiệp."