vanban.org

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu Lệ phí. — Quyết định 60/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2015 Thay thế: 53/2015/QĐ-UBND · 26/10/2015
Bình Thuận Ban hành 29/07/2008 Hiệu lực 08/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 53/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 60/2008/QĐ-UBND
05/11/201553/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu Lệ phí.

Tùy theo tình hình thu Lệ phí, mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, cơ quan thu Lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào “Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí” mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ Tài khoản này, số tiền thu Lệ phí được phân phối, sử dụng như sau:

1. Trích để lại tổ chức thu 90% trên tổng số tiền Lệ phí thu được. Tiền Lệ phí trích để lại là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị thu, được quản lý sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.

a) Các nội dung chi phục vụ công việc cấp giấy phép, phục vụ công tác thu từ nguồn Lệ phí trích để lại bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí, kiểm tra hoạt động điện lực định kỳ đối với tổ chức được cấp giấy phép như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí.

b) Sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công việc cấp giấy phép, thu Lệ phí nêu trên, phần kinh phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị. Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện tự chủ (nguồn thu Lệ phí để lại, kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định - nếu có), đơn vị sử dụng để tăng thu nhập, chi khen thưởng, phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất, chi thêm khi thực hiện tinh giản biên chế cho người lao động, chi lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập theo quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính.

c) Hàng năm, tổ chức thu Lệ phí lập dự toán thu, chi gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền Lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền Lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

2. Số tiền Lệ phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách quy định hiện hành.