vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn xác định Đê tài, Dự án: — Quyết định 60/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 21/11/2014
Đồng Tháp Ban hành 13/06/2005 Hiệu lực 23/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Ban hành Qui định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh · 60/2005/QĐ-UBND
01/12/201424/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2005/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn xác định Đê tài, Dự án:

1. Tiêu chuẩn xác định Đề tài:

a. Sự phù hợp với mục tiêu của Chương trình (nếu có).

b Sự cần thiết nhải thực hiện Đề tài (tính cấp thiết):

- Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài (trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống... có khả năng tác động to lớn, ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nừớc).

Ý nghĩa khoa học của Đề tài (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ).

c. Tính khả thi (sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, kinh phí có thể đáp ứng được, năng lực khoa học công nghệ trong nước có thể thực hiện được).

2. Tiêu chuẩn xác định Dự án SXTN:

a. Sự phù hợp vải mục tiêu của Chương trình (nếu có).

b. Sự cần thiết phải thực hiện Dự án SXTN:

- Sự phù hợp với hướng công nghệ ưu tiên và những hướng công nghệ phục vụ phát triên các ngành kinh tê quan trọng ừong Tỉnh.

- Tạo ra công nghệ (quy trình thiết bị,...), các sản phẩm mới có chất lượng, tính cạnh tranh cao và chuyển giao được cho sản xuất.

- Có hiệu quả kinh tế - xã hội (tạo thêm việc làm, tiết kiệm và tận dụng nguôn tài nguyên và nhân lực, bảo vệ môi trường,...).

c. Tính khả thi:

- Có căn cứ khoa học (xuất xứ của Dự án SXTN từ một trong ba nguồn đã nêu tại khoản 1 Điều 4 Quy định nảy);

- Khả năng chấp nhận của thị trường;

- Sự phù hợp về thời gian thực hiện, kinh phí có thể đáp ứng được, năng lực khoa học và công nghệ trong nước có thể giải quyết được.