vanban.org

Điều 5. Nguồn vốn kiên cố hóa kênh mương: — Quyết định 60/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2022/QĐ-UBND · 14/06/2022
Quảng Bình Ban hành 10/11/2003 Hiệu lực 10/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 60/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về cơ chế thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương · 60/2003/QĐ-UB
14/06/202222/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/11/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2003/QĐ-UB › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn vốn kiên cố hóa kênh mương:

- Nguồn vốn kiên cố hóa kênh mương bao gồm:

+ Nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp.

+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

+ Các nguồn khác.

+ Vay ưu đãi.

- Chính sách tạo vốn chủ yếu với phương châm "Nhân dân và Nhà nước cùng làm" cần làm cho nhân dân vùng hưởng lợi thấy được hiệu qủa thiết thực để tự nguyện đóng góp công, của.

- Cơ cấu nguồn vốn:

+ Kênh loại I, II: Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước 100%.

+ Kênh loại III:

Đối với đồng bằng trung du:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 30% tổng dự toán được duyệt.

Ngân sách huyện, thị: 15%

Dân đóng góp và huy động khác: 55%.

Đối với miền núi:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 60% tổng dự toán được duyệt.

Ngân sách huyện, thị: 15%

Dân đóng góp và huy động khác: 25%.

Đối với những nơi khó khăn, nhân dân chưa thề đóng góp đầy đủ theo nghĩa vụ và có nhu cầu vay vốn trả dần. UBND huyện bảo lãnh để xã hoặc HTX đứng ra vay vốn ưu đãi để đầu tư, sau đó xã hoặc HTX trả dần theo thời gian quy định.