Điều 1:
1. Chia thôn Ia Nhin, xã Ia Nhin thành 4 thôn là thôn 1, thôn 2, thôn 3 và thôn 4:
a. Thôn 1: gồm 210 hộ; 778 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Nghĩa Hoà; phía Tây giáp làng Kênh Chốp (đường đất) và khu đất trồng cây cao su; phía Nam giáp thôn 2 (đường đất vào đội 2) và làng Kênh Chốp (sân bóng đá); phía Bắc giáp khu đất trồng cây cao su.
b. Thôn 2: gồm 241 hộ; 1.047 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Nghĩa Hoà; phía Tây giáp làng Kênh Chốp (đường đất); phía Nam giáp thôn 3 (tường rào trường học và đường đất); phía Bắc giáp thôn 1 (đường đất vào đội 2).
c. Thôn 3: gồm 187 hộ; 836 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp khu đất trồng cây cao su và xã Nghĩa Hoà; phía Tây giáp thôn 4 (đường đất); phía Nam giáp khu đất trồng cây cao su và cà phê; phía Bắc giáp thôn 2 (tường rào trường học và đường đất).
d. Thôn 4: gồm 41 hộ; 205 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 3 (đường đất); phía Tây giáp khu đất trồng cây cao su; phía Nam giáp khu đất trồng cây cao su và cà phê; phía Bắc giáp làng Kênh Chốp (đường đất).
2. Chia làng Bàng, xã Ia Nhin thành 02 thôn, làng là làng Bàng (mới) và thôn Ia Sik:
a. Làng Bàng (mới): gồm 86 hộ; 350 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp khu đất trồng cây cao su; phía Tây giáp thôn Ia Sik (suối Ia Nhin) và xã Ia Ka; phía Nam giáp suối Ia Rưng; phía Bắc giáp khu đất trồng cây cao su và xã Ia Ka.
b. Thôn Ia Sik: gồm 67 hộ; 280 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng Bàng (suối Ia Nhin); phía Tây giáp xã Ia Ka; phía Nam giáp khu đất trồng cà phê; phía Bắc giáp suối Ia Nhin.
3. Chia làng Mrong Ngó 4, xã Ia Ka thành 02 thôn, làng là làng Mrong Ngó 4 (mới) và thôn Ia Boong:
a. Làng Mrong Ngó 4 (mới): gồm 131 hộ; 685 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp khu đất trồng cây cao su; phía Tây giáp làng Mrong Yố 1 (tỉnh lộ 816); phía Nam giáp thôn Ia Boong (đường đất); phía Bắc giáp làng Mrong Ngó 3 (đường đất).
b. Thôn Ia Boong: gồm 225 hộ; 1.056 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp khu đất trồng cây cao su; phía Tây giáp khu đất trồng cây cao su; phía Nam giáp khu đất trồng cây cao su; phía Bắc giáp làng Mrong Ngó 4 (đường đất).
4. Chia thôn 7, thị trấn Phú Hoà thành 03 thôn là thôn 1, thôn 2 và thôn 3:
a. Thôn 1: gồm 116 hộ; 475 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp ruộng nước; phía Tây giáp khu đất trồng cây cao su và tổ dân phố 3 (đường đất); phía Nam giáp thôn 1 (đường đất) khu đất trồng cây cao su; phía Bắc giáp thôn 2 (đường đất).
b. Thôn 2: gồm 114 hộ; 543 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp ruộng nước; phía Nam giáp thôn 1 (đường đất) và khu đất trồng cây cao su; phía Bắc giáp thôn 3 (đường đất và núi Chư Nâm).
c. Thôn 3: gồm 88 hộ; 456 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 2 (đường đất) và núi Chư Nâm; phía Tây giáp khu đất trồng cây cao su; phía Nam giáp khu đất trồng cây cao su; phía Bắc giáp xã Hoà Phú.
5. Chia làng Kó, xã Chư Đang Yă thành 2 thôn, làng là làng Kó (mới) và thôn Ia Đeh:
a. Làng Kó (mới): gồm 114 hộ; 542 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng La (đường đất); phía Tây giáp núi Chư Nâm; phía Nam giáp thôn Ia Đeh (đường đất); phía Bắc giáp làng Xóa (đường đất).
b. Thôn Ia Đeh: gồm 47 hộ; 170 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp xã Chư Jôr; phía Tây giáp xã Chư Jôr; phía Nam giáp xă Chư Jôr; phía Bắc giáp làng Kó (đường đất).
6. Chia làng Tơ Ver, xã Ia Khươl thành 2 làng là làng Tơ Ver (mới) và làng KLên:
a. Làng Tơ Ver (mới): gồm 84 hộ; 482 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng KLên (đường đất); phía Tây giáp làng To Vơn 1 (suối Ia Bét); phía Nam giáp làng Prách (suối Ia Touver); phía Bắc giáp suối Đăk Lên.
b. Làng KLên: gồm 46 hộ; 295 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp suối Ia Touver; phía Tây giáp làng To Ver (đường đất); phía Nam giáp làng Prách (suối Ia Touver); phía Bắc giáp suối Đăk Lên.
7. Chia làng Mor, xã Đak Tơ Ver thành 02 thôn, làng là làng Mor (mới) và thôn Krăh:
a. Làng Mor (mới): gồm 49 hộ; 254 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng Krăh (suối Ia Touver); phía Tây giáp làng Tuêk (suối không tên); phía Nam giáp xã Ia Khươl; phía Bắc giáp xã Hà Tây.
b. Thôn Krăh: gồm 30 hộ; 162 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp làng Om (đường đất và suối Ia Touver); phía Tây giáp làng Mor (suối Ia Touver); phía Nam giáp nhánh suối Ia Krom; phía Bắc giáp xã Hà Tây.
8. Chia thôn 4, xã Nghĩa Hưng thành 02 thôn là thôn 4 (mới) và thôn 6:
a. Thôn 4 (mới): gồm 154 hộ; 746 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp đất Xí nghiệp Chè Biển Hồ; phía Tây giáp làng Bui (quốc lộ 14); phía Nam giáp thành phố Pleiku; phía Bắc giáp thôn 6 (hồ nước).
b. Thôn 6: gồm 126 hộ; 554 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp đất Xí nghiệp Chè Biển Hồ; phía Tây giáp thôn 5 và thôn 7 (quốc lộ 14); phía Nam giáp thôn 4 (hồ nước); phía Bắc giáp thôn 8 (đường đất) .
9. Chia thôn 9, xã Nghĩa Hưng thành 02 thôn là thôn 9 (mới) và thôn 8:
a. Thôn 9 (mới): gồm 138 hộ; 651 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp đất Xí nghiệp Chè Biển Hồ; phía Tây giáp làng suối KLum (suối Ia Ho); phía Nam giáp thôn 7 và thôn 8 (đường đất và tường rào Nhà máy phân vi sinh); phía Bắc giáp thị trấn Phú Hoà.
b. Thôn 8: gồm 122 hộ; 549 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp đất Xí nghiệp Chè Biển Hồ; phía Tây giáp thôn 7 (đường đất); phía Nam giáp thôn 6 và thôn 7 (đường đất); phía Bắc giáp thôn 9 (đường đất và tường rào nhà máy phân vi sinh).
10. Chia thôn 5, xã Nghĩa Hưng thành 02 thôn là thôn 5 (mới) và thôn 7:
a. Thôn 5 mới: gồm 148 hộ; 632 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 4 và thôn 6 (quốc lộ 14); phía Tây giáp Xí nghiệp Chè Biển Hồ; phía Nam giáp làng Bui (suối Ia Pút); phía Bắc giáp thôn 7 (đường đất).
b. Thôn 7: gồm 183 hộ; 776 nhân khẩu.
Địa giới: Phía Đông giáp thôn 6 (quốc lộ 14); phía Tây giáp đất Xí nghiệp Chè Biển Hồ; phía Nam giáp thôn 5 (đường đất); phía Bắc giáp thôn 8 và thôn 9 (đường đất).