Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH SÁCH CÁC XÃ THUỘC 3 KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/2007/QĐ-UBND ngày 29/3/2007
của UBND tỉnh)
| STT | Tên xã, thị trấn | Thuộc khu vực | Ghi chú |
| I | Huyện Sông Hinh | ||
| 1 | Thị trấn Hai Riêng | I | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
| 2 | Xã Đức Bình Tây | I | nt |
| 3 | Xã Sơn Giang | I | nt |
| 4 | Xã Ea Bar | II | nt |
| 5 | Xã Ea Bá | II | nt |
| 6 | Xã Ea Trol | II | nt |
| 7 | Xã Ea Bia | II | nt |
| 8 | Xã Đức Bình Đông | II | nt |
| 9 | Xã Ea Ly | III | nt |
| 10 | Xã Sông Hinh | III | nt |
| 11 | Xã Ea Lâm | III | Đang đề nghị bổ sung theo công văn số 188/UBND-NN&PTNT ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh |
| II | Huyện Sơn Hòa | ||
| 1 | Thị trấn Củng Sơn | I | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
| 2 | Xã Sơn Hà | II | nt |
| 3 | Xã Sơn Nguyên | II | nt |
| 4 | Xã Sơn Phước | II | nt |
| 5 | Xã Sơn Long | II | nt |
| 6 | Xã Suối Trai | II | nt |
| 7 | Xã Ea Chà Rang | II | nt |
| 8 | Xã Sơn Xuân | II | nt |
| 9 | Xã Krông Pa | III | nt |
| 10 | Xã Sơn Hội | III | nt |
| 11 | Xã Cà Lúi | III | nt |
| 12 | Xã Phước Tân | III | nt |
| 13 | Xã Sơn Định | III | nt |
| 14 | Xã Suối Bạc | II | Đang đề nghị bổ sung theo công văn số 188/UBND-NN&PTNT ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh |
| III | Huyện Đồng Xuân | ||
| 1 | Xã Xuân Quang III | I | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
| 2 | Xã Xuân Sơn Nam | I | nt |
| 3 | Xã Xuân Sơn Bắc | I | nt |
| 4 | Thị trấn La Hai | I | nt |
| 5 | Xã Xuân Long | II | nt |
| 6 | Xã Đa Lộc | II | nt |
| 7 | Xã Xuân Lãnh | II | nt |
| 8 | Xã Xuân Quang I | II | nt |
| 9 | Xã Xuân Phước | II | nt |
| 10 | Xã Xuân Quang II | II | nt |
| 11 | Xã Phú Mỡ | III | nt |
| IV | Huyện Phú Hòa | ||
| 1 | Xã Hoà Hội | I | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
| V | Huyện Tây Hòa | ||
| 1 | Xã Hòa Thịnh | I | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
| 2 | Xã Hoà Mỹ Tây | I | nt |
| 3 | Xã Sơn Thành Đông | I | Đang đề nghị bổ sung theo công văn số 188/UBND-NN&PTNT ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh |
| 4 | Xã Sơn Thành Tây | II | nt |
| VI | Huyện Tuy An | ||
| 1 | Xã An Lĩnh | II | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
| 2 | Xã An Thọ | II | nt |
| 3 | Xã An Xuân | II | nt |
| VII | Huyện Sông Cầu | ||
| 1 | Xã Xuân Lâm | III | Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc |
Tổng cộng: 45 xã, trong đó: 41 xã đã được công nhận và 4 xã đang đề nghị Uỷ ban Dân tộc xem xét công nhận bổ sung.
DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/2007/QĐ-UBND ngày 29/3/2007
của UBND tỉnh)
| Số TT | Tên xã | Ghi chú |
| 1 | Thành phố Tuy Hòa | |
| Xã An Phú | Được công nhận theo QĐ số 106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ | |
| 2 | Huyện Tuy An | |
| Xã An Hải | Được công nhận theo QĐ số 106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ | |
| 3 | Huyện Sông Cầu | |
| Xã Xuân Thịnh | Được công nhận theo QĐ số 106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |