vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 599/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2023/QĐ-UBND · 20/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 1147/2008/QĐ-UBND · 25/07/2008
Phú Yên Ban hành 29/03/2007 Hiệu lực 29/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 599/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, để thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh · 599/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 599/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

DANH SÁCH CÁC XÃ THUỘC 3 KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC

THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI CỦA TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/2007/QĐ-UBND ngày 29/3/2007

của UBND tỉnh)

STT Tên xã, thị trấn Thuộc khu vực Ghi chú
I Huyện Sông Hinh    
1 Thị trấn Hai Riêng I Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc
2 Xã Đức Bình Tây I nt
3 Xã Sơn Giang I nt
4 Xã Ea Bar II nt
5 Xã Ea Bá II nt
6 Xã Ea Trol II nt
7 Xã Ea Bia II nt
8 Xã Đức Bình Đông II nt
9 Xã Ea Ly III nt
10 Xã Sông Hinh III nt
11 Xã Ea Lâm III Đang đề nghị bổ sung theo công văn số 188/UBND-NN&PTNT ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh
II Huyện Sơn Hòa    
1 Thị trấn Củng Sơn I Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc
2 Xã Sơn Hà II nt
3 Xã Sơn Nguyên II nt
4 Xã Sơn Phước II nt
5 Xã Sơn Long II nt
6 Xã Suối Trai II nt
7 Xã Ea Chà Rang II nt
8 Xã Sơn Xuân II nt
9 Xã Krông Pa III nt
10 Xã Sơn Hội III nt
11 Xã Cà Lúi III nt
12 Xã Phước Tân III nt
13 Xã Sơn Định III nt
14 Xã Suối Bạc II Đang đề nghị bổ sung theo công văn số 188/UBND-NN&PTNT ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh
III Huyện Đồng Xuân    
1 Xã Xuân Quang III I Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc
2 Xã Xuân Sơn Nam I nt
3 Xã Xuân Sơn Bắc I nt
4 Thị trấn La Hai I nt
5 Xã Xuân Long II nt
6 Xã Đa Lộc II nt
7 Xã Xuân Lãnh II nt
8 Xã Xuân Quang I II nt
9 Xã Xuân Phước II nt
10 Xã Xuân Quang II II nt
11 Xã Phú Mỡ III nt
IV Huyện Phú Hòa    
1 Xã Hoà Hội I Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc
V Huyện Tây Hòa    
1 Xã Hòa Thịnh I Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc
2 Xã Hoà Mỹ Tây I nt
3 Xã Sơn Thành Đông I Đang đề nghị bổ sung theo công văn số 188/UBND-NN&PTNT ngày 01/02/2007 của UBND tỉnh
4 Xã Sơn Thành Tây II nt
VI Huyện Tuy An    
1 Xã An Lĩnh II Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc
2 Xã An Thọ II nt
3 Xã An Xuân II nt
VII Huyện Sông Cầu    
1 Xã Xuân Lâm III Được công nhận theo QĐ số 301/2006/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc

Tổng cộng: 45 xã, trong đó: 41 xã đã được công nhận và 4 xã đang đề nghị Uỷ ban Dân tộc xem xét công nhận bổ sung.

DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN CỦA TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 599/2007/QĐ-UBND ngày 29/3/2007

của UBND tỉnh)

Số TT Tên xã Ghi chú
1 Thành phố Tuy Hòa  
  Xã An Phú Được công nhận theo QĐ số 106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
2 Huyện Tuy An  
  Xã An Hải Được công nhận theo QĐ số 106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
3 Huyện Sông Cầu  
  Xã Xuân Thịnh Được công nhận theo QĐ số 106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ