vanban.org

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 594/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 15/03/2012 Hiệu lực 25/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 594/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực khí tượng thủy văn và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, khai thác các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn; quy hoạch, chương trình kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định và phê duyệt đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

4. Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đông Bắc, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Quảng Ninh và các sở, ngành liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động: lập quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu dân cư hoặc xây dựng các công trình quy mô cấp tỉnh (nhà máy, kho nước và các công trình thủy lợi, phòng, chống lụt, bão, tiêu thoát nước, cầu đường…), các dự án, công trình đòi hỏi các số liệu và tính toán những đặc trưng khí tượng thủy văn, thiết kế, xác định quy mô và sự an toàn cho công trình, đánh giá tính thích nghi của cây trồng, vật nuôi với điều kiện khí tượng thủy văn của tỉnh;

5. Là đầu mối tổ chức thực hiện công tác phối kết hợp giữa các sở, ngành chức năng và địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thủy văn và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định số 24/1997/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ;

6. Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ chức lấy ý kiến về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội có liên quan đến đặc trưng khí tượng thủy văn khu vực, vị trí công trình xin khảo sát thành lập, di chuyển, giải thể, nâng cấp, hạ cấp trạm khí tượng thủy văn cơ bản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 03/2006/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

7. Tham gia xây dựng phương án phòng chống lụt, bão, khắc phục hậu quả do thiên tai trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

8. Hướng dẫn các thủ tục đất đai liên quan đến vị trí công trình khí tượng thủy văn; giám sát kiểm tra theo ủy quyền của Ủy ban  nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường; tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định đối với công tác giao đất dự án xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu sản xuất nằm sát bờ sông, kênh rạch, trên biển, hải đảo; có trách nhiệm tham gia góp ý trong thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, đặc biệt các nhà cao tầng, dự án ven biển, trong đó tính đến các yếu tố theo kịch bản biến đổi khí hậu;

9. Chỉ đạo, đề xuất các nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý khí tượng thủy văn; tham gia hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;

10. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật; và thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

11. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án, đề tài về khí tượng thủy văn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có liên quan đến lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu và CDM tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc tỉnh;

12. Hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và thực hiện các dự án CDM. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ các dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM theo qui định của Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp thư xác nhận, cấp thư phê duyệt dự án theo cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto và các quy định của pháp luật có liên quan khác;

13. Là cơ quan thường trực của Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; tập hợp, theo dõi việc thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các ngành trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm quản lý và lưu giữ những số liệu và thông tin liên quan;

14. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh bao gồm: Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng lộ trình thực hiện các hoạt động ứng phó sau khi kế hoạch được phê duyệt; định kỳ báo cáo về tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; kiểm toán độc lập đối với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu;

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.