Điều 1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thành phố Hải phòng, mức chi cụ thể như sau:
1. Đối với chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện: Từ 01/01/2014 áp dụng mức chi bằng 90%-92%; từ 01/01/2015 áp dụng mức chi bằng 100% mức chi tối đa theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Cụ thể:
| STT | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển | Mức dinh dưỡng thực hiện (Đồng/người/ngày) | |
| Từ 01/01/2014 | Từ 01/01/2015 | ||
| 1 | Đội tuyển thành phố | 135.000 | 150.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ thành phố | 110.000 | 120.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu thành phố | 80.000 | 90.000 |
2. Đối với chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên khi tham gia thi đấu: Từ 01/01/2014 áp dụng mức chi bằng 100% mức tối đa theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (do yêu cầu tập trung tại địa điểm thi đấu). Cụ thể:
| STT | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển | Mức dinh dưỡng (Đồng/người/ngày) |
| 1 | Đội tuyển thành phố | 200.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ thành phố | 1500.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu thành phố | 1500.000 |