Điều 3. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh là 1,0 (Ktt =1,0), trừ các vị trí được quy định hệ số tại Phụ lục số I, Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương là 1,0 (Kytk=1,0).
3. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh).
a) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với đất ở và đất thương mại dịch vụ
| TT | Hệ số sử dụng đất | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
| 1 | ≤ 5 | 1,0 |
| 2 | Từ > 5 đến 10 | 1,1 |
| 3 | Từ > 10 đến 15 | 1,2 |
| 4 | Từ > 15 đến 20 | 1,3 |
| 5 | Từ > 20 đến 25 | 1,4 |
| 6 | Từ > 25 đến 30 | 1,5 |
| 7 | Từ > 30 | 1,6 |
b) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với các loại đất còn lại là 1,0.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất (Kđcgđ) được xác định theo công thức: Kđcgđ = Ktt x Kqh x Kytk. Trong đó:
a) Ktt là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
b) Kqh là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch
c) Kytk là hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.