Điều 5. Mức chi và quy trình thực hiện
1. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP gồm sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai: Mức chi thực hiện theo thống kê, nhu cầu thực tế, đảm bảo chế độ chính sách hiện hành.
2. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Mức chi hỗ trợ tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi thực hiện theo thống kê, nhu cầu thực tế, đảm bảo chế độ chính sách hiện hành;
c) Hỗ trợ hộ gia đình tu sửa nhà ở hư hỏng do thiên tai: Mức chi hỗ trợ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ (tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ); các trường hợp khác mức hỗ trợ tối đa 30.000.000 đồng/hộ;
d) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Mức chi tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình;
đ) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở: Mức chi thực hiện theo dự toán được duyệt;
e) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật và Điều 4 Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ các hoạt động thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm; phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai; hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Mức chi thực hiện theo dự toán được duyệt.
4. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP (nội dung bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ)
a) Hỗ trợ các hoạt động phòng cháy: Mức chi thực hiện theo dự toán được duyệt;
b) Hỗ trợ các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: Mức chi thực hiện theo thống kê, nhu cầu thực tế, đảm bảo chế độ chính sách hiện hành.
5. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị ảnh hưởng, thiệt hại nặng nề do thiên tai gây ra: Mức chi tối đa cho một đợt hỗ trợ không quá 10% số dư Quỹ tại thời điểm hỗ trợ.
6. Chi hỗ trợ thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã: Tổng mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP được điều chỉnh, bổ sung tại Điều 18 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
a) Chi hỗ trợ thù lao cho lực lượng trực tiếp thu: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số thực thu và khối lượng công việc thực tế để quyết định mức chi cụ thể, đảm bảo đúng đối tượng và trong phạm vi mức tối đa quy định.
b) Chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc sử dụng khoản kinh phí này đảm bảo đúng mục đích và trong phạm vi mức tối đa quy định.
7. Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ: Tổng mức chi quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ không vượt quá 3% tổng số thu trong năm theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP. Mức chi cụ thể từng nội dung căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, quyết định phê duyệt dự toán chi tiết của cấp có thẩm quyền.
8. Quy trình thực hiện
a) Đối với các nội dung chi tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này: Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ do Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đề nghị (sau khi cân đối, xác định các nội dung mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu); tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định (đối với các nội dung chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, thời gian gửi nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ trước ngày 31/7 hàng năm; đối với các nội dung chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai, chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, thời gian gửi nhu cầu hỗ trợ ngay khi có tình huống xảy ra). Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các đơn vị đề xuất hỗ trợ có trách nhiệm: Phê duyệt dự toán gửi Cơ quan quản lý Quỹ làm cơ sở trích Quỹ để tổ chức triển khai thực hiện; phê duyệt quyết toán kinh phí thực hiện gửi Cơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp theo quy định;
b) Đối với các nội dung chi tại khoản 6 Điều này: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Kế hoạch thu, chi Quỹ hàng năm đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, phân bổ và tại Quy định này;
c) Đối với các nội dung chi tại khoản 7 Điều này: Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định;
d) Đối với các nội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngoài các nội dung chi tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ- CP: Thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương.