vanban.org

Điều 5. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 59/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 19/08/2025 Hiệu lực 05/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số nội dung về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 59/2025/QĐ-UBND
05/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình.

3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy  ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Chủ trì thực hiện rà soát văn bản về lĩnh vực tư pháp và rà soát văn bản theo chuyên đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 05 năm một lần; tổng hợp, kiểm tra, lập các danh mục văn bản, sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hành chính để công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.

e) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.