vanban.org

Điều 7. Phối hợp giải quyết, xử lý đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 59/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp giải quyết, xử lý đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trách nhiệm của người được giao giải quyết vụ việc vi phạm hành chính:

a) Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan nghiên cứu, giải quyết, xử lý theo thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Kịp thời chuyển hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính gồm biên bản vi phạm hành chính, văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính, dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan bằng bản giấy và bản điện tử đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020, trường hợp hồ sơ có tài liệu mật thì việc gửi, nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải đảm bảo thời hạn theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của cá nhân, tổ chức bị xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Phối hợp với cơ quan có liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện việc giải trình (nếu vụ việc xử phạt vi phạm hành chính thuộc trường hợp giải trình) theo quy định tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người được giao giải quyết vụ việc vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

3. Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp cho ý kiến giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính liên quan đến ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý theo yêu cầu của người được giao giải quyết vụ việc vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.