Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy định về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Lập kế hoạch đấu thầu, thời gian thực hiện và phân chia gói thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa
1. Đối với các gói thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thuỷ nội địa:
a) Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm.
b) Thời gian thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thuỷ nội địa tối đa là 03 năm (tương ứng với thời gian 03 năm ổn định ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
2. Đối với các gói thầu sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ, đường thuỷ nội địa:
a) Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án.
b) Thời gian thực hiện gói thầu sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ, đường thuỷ nội địa tối đa là 02 năm.
3. Về phân chia gói thầu:
Căn cứ tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý. Việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa được chia thành các nhóm gói thầu:
a) Các gói thầu cung cấp dịch vụ quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; đường thuỷ nội địa.
b) Các gói thầu sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
c) Các gói thầu tư vấn phục vụ công tác quản lý, bảo trì.”
2. Sửa đổi, bổ sung ý 2 và ý 3 gạch đầu dòng thứ nhất điểm c khoản 2 Điều 8 như sau:
“+ Trường hợp đấu thầu, giá dịch vụ sự nghiệp công được lập theo giai đoạn 03 năm trên cơ sở tính toán chi tiết khối lượng 01 năm đầu và dự kiến các năm tiếp theo phù hợp với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo giai đoạn hoặc tạm tính tăng so với năm trước là 5%/năm. Khi có kế hoạch vốn được giao năm tiếp theo trong giai đoạn, nhà thầu trúng thầu lập dự toán chi tiết của năm đó theo chế độ chính sách, giá nguyên nhiên vật liệu tại thời điểm được giao kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền quy định tại
Điều 9 quy định này phê duyệt, làm cơ sở ký phụ lục hợp đồng và thực hiện công tác bảo trì của năm đó.
+ Giá trên là toàn bộ các công việc cần thiết phải thực hiện trong thời gian hợp đồng, cho toàn bộ công tác quản lý, sửa chữa bảo trì gồm: Toàn bộ các tuyến đường và các công trình trên tuyến được giao quản lý để đảm bảo tiêu chí đánh giá về chất lượng trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp phát sinh khối lượng công việc đặc thù, phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa:
a) Đối với công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ và đường thủy nội địa:
Trên cơ sở định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (trường hợp chưa có định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ tiếp theo thì căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân kỳ trước) và thông báo kết quả thẩm tra phương án phân bổ dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì (Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân cấp huyện) tổ chức lập thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự toán dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên.”
b) Đối với việc sửa chữa không thường xuyên: Trên cơ sở công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư thuộc kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được cấp có thẩm quyền chấp thuận, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý bảo trì tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt công trình theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 21/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.”
4. Bãi bỏ Điều 3, Điều 5, điểm d khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10.