vanban.org

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư — Quyết định 59/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2026 Thay thế: 19/2026/QĐ-UBND · 28/03/2026
Hà Tĩnh Ban hành 28/11/2019 Hiệu lực 15/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân và khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 59/2019/QĐ-UBND
10/04/202619/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư

1. Giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư:

- Nhà chung cư có sử dụng thang máy: Giá dịch vụ tối thiểu 1.500 đồng/m2/tháng; Giá dịch vụ tối đa 8.000 đồng/m2/tháng.

- Nhà chung cư không sử dụng thang máy: Giá dịch vụ tối thiểu 1.000 đồng/m2/tháng; Giá dịch vụ tối đa 4.500 đồng/m2/tháng.

Mức giá trong khung giá quy định tại khoản này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các dịch vụ cao cấp không thuộc phần sở hữu chung (tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác).

2. Căn cứ vào khung giá quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để triển khai thực hiện.

3. Trường hợp doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Các chi phí cấu thành khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư: Bao gồm các chi phí để thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 10 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

5. Chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý, vận hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hàng tháng, cụ thể:

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của chủ sở hữu, người sử dụng=Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đồng/m2/tháng)xPhần diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư

6. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Khoản 5 Điều này và Điều 31 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.