vanban.org

Điều 3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất — Quyết định 59/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 114/QĐ-UBND · 18/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 01/10/2020
Cà Mau Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 59/2018/QĐ-UBND
18/01/2021114/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 12/10/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/03/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 09/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất

1. Đất nông nghiệp:

Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:

Khu vực phường, thị trấn, với diện tích: 300 m2 (ba trăm mét vuông);

Khu vực các xã, với diện tích: 500 m2 (năm trăm mét vuông);

Sửa đổi bởi 18/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/10/2020

b) Đối với đất rừng sản xuất:

Khu vực thuộc Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng và theo Quy hoạch sử dụng đất, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là đất rừng sản xuất thì diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 03 ha (ba hecta);

Khu vực nằm ngoài Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng và theo Quy hoạch sử dụng đất, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là đất nông nghiệp (không phải là đất rừng sản xuất) hoặc đất phi nông nghiệp thì diện tích tối thiểu tách thửa thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 59/2018/QĐ-UBND.

Sửa đổi bởi 18/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/10/2020

c) Có bề rộng (hoặc chiều rộng) và chiều sâu (hoặc chiều dài) thửa đất bằng hoặc lớn hơn 05m (năm mét).

2. Đất phi nông nghiệp:

Sửa đổi bởi 18/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 12/10/2020

a) Đối với đất ở: Tại vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông và tuyến cấp điện hoặc cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đất ở tại khu vực nông thôn). Đồng thời, diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình hoặc chỉ giới xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau:

Tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu thửa đất là 40m2 (bốn mươi mét vuông) và chiều sâu (hoặc chiều dài) của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 04m (bốn mét). Trong đó, bề rộng (hoặc chiều rộng) của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 04m (bốn mét) đối với các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 19m (mười chín mét); bằng hoặc lớn hơn 05m (năm mét) đối với các tuyến đường có lộ giới từ 19m (mười chín mét) trở lên.

Tại các xã: Diện tích tối thiểu thửa đất là 50m2 (năm mươi mét vuông); trong đó, bề rộng (hoặc chiều rộng) của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4,5m (bốn phẩy năm mét), chiều dài của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 05m (năm mét)

b) Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):

Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư, phương án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, đảm bảo hạn mức quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.