Điều 27. Trường hợp đấu giá không thành
1. Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đấu giá không thành, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo bằng văn bản kết quả đấu giá cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ đấu giá cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm có:
a) Hồ sơ niêm yết, thông báo đấu giá theo quy định tại Điều 16 Quy định này;
b) Bản photo Hồ sơ khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (nếu có);
c) Bản photo Chứng từ tiền đặt trước hoặc Chứng từ bảo lãnh tiền đặt trước của Ngân hàng (nếu có);
d) Biên bản chốt danh sách khách hàng tham gia đấu giá;
đ) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có);
3. Không áp dụng việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá.
4. Các hình thức xử lý:
a) Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành.
b) Trường hợp đã tổ chức đấu giá từ lần thứ hai trở đi mà không thành thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận với đơn vị thực hiện cuộc đấu giá tiếp tục tổ chức đấu giá lại (có thể lựa chọn niêm yết, thông báo đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Khoản 3 Điều 16 Quy định này) hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét có phương án xử lý khác đối với thửa đất, khu đất đó.