Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố.
1. Sở Tài nguyên môi trường.
a. Sau khi có Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh thực hiện cung cấp thông tin về người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (Kèm theo Quyết định giao đất, cho thuê đất) gửi sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh.
b. Chủ trì phối hợp với sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong việc xác định diện tích, loại đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
c. Kết thúc năm tổng hợp diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố; số tiền người được giao đất, cho thuê đất đã nộp gửi Sở Tài chính.
d. Trước tháng 10 hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm sau báo cáo UBND tỉnh đồng gửi sở Tài chính.
2. Sở Tài chính:
a) Quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tham mưu UBND tỉnh phân bổ, sử dụng kinh phí theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi và phân bổ kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, ngày 13/4/2015 của Chính phủ cho cấp tỉnh và cấp huyện.
c) Tổng hợp kết quả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp; Kết quả quản lý, phân bổ và tình hình sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất lúa trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a. Chủ trì cùng sở Tài chính, sở Kế hoạch và đầu tư, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh Quyết định phân cấp nhiệm vụ chi và phân bổ kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, ngày 13/4/2015 của Chính phủ cho các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện.
b. Lập dự toán kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thuộc nhiệm vụ chi cấp tỉnh gửi sở Tài chính, sở Kế hoạch đầu tư trình UBND tỉnh quyết định và hướng dẫn các huyện, thành phố sử dụng nguồn kinh phí được phân cấp.
c. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, ngày 13/4/2015 cửa Chính phủ.
4. Sở Kế hoạch & Đầu tư:
a. Chủ trì hướng dẫn các chủ dự án trên địa bàn khi lập dự án đầu tư bổ sung thêm nội dung chi phí trong dự án đầu tư đối với số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b. Tham mưu bố trí vốn đầu tư hàng năm cho các công trình, dự án thuộc cấp tỉnh quản lý để có nguồn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
c. Phối hợp với sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn việc bố trí và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho việc duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng giao thông nội đồng, thủy lợi nội đồng do cấp huyện quản lý phục vụ cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố;
a. Thực hiện quản lý thu tiền bảo vệ, phát triển đất lúa của Diện tích đất trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền UBND các huyện, thành phố Quyết định giao đất, cho thuê đất.
b. Phối hợp với sở Tài chính, sở Tài nguyên môi trường đôn đốc các cơ quan, đơn vị nộp tiền bảo vệ, phát triển đất lúa thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
c. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các chủ đầu tư dự án, các xã hàng năm tham mưu bố trí vốn cho các công trình, dự án theo phân cấp để có nguồn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
d. Quản lý, sử dụng kinh phí tiền bảo vệ, phát triển đất lúa được phân bổ để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ- CP, ngày 13/4/2015 của Chính phủ theo phân cấp của UBND tỉnh.
đ. Thực hiện tổng hợp kết quả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của UBND huyện, Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất; Kết quả quản lý, phân bổ và tình hình sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất lúa trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh và các sở ngành Tài chính; Tài nguyên môi trường, sở NN&PTNT; sở Kế hoạch & Đầu tư.
e. Trước tháng 10 hàng năm căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền UBND huyện, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm sau báo cáo UBND tỉnh đồng gửi sở Tài nguyên môi trường, sở Tài chính.
6. Các Cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Sở Tài chính; sở Kế hoạch đầu tư; sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn; sở Tài nguyên môi trường; UBND các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này.