vanban.org

Điều 3. Mức thu phí thư viện — Quyết định 59/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 85/2016/QĐ-UBND · 22/12/2016
An Giang Ban hành 07/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 85/2016/QĐ-UBND Thực hiện Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 85/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2016/QĐ-UBND
19/09/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí thư viện

Đơn vị tính: đồng/thẻ/năm

STT Nội dung thu Mức thu
Thư viện tỉnh Thư viện các huyện, thị xã, thành phố
I Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu    
1 Người lớn    
a Học sinh Trung học phổ thông từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên 20.000 15.000
b Các đối tượng còn lại 30.000 20.000
2 Trẻ em (từ dưới 16 tuổi) 10.000 10.000
  II Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác   40.000   40.000
  III Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.