vanban.org

Điều 7. Lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 59/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2017 Thay thế: 02/2017/QĐ-UBND · 10/01/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 06/09/2014 Hiệu lực 16/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 103/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Huế · 103/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 02/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý nội dung chi, mức chi và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 59/2014/QĐ-UBND
01/02/201702/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Việc lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư  được thực hiện như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào mức trích, nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này để lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán (kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định hoàn chỉnh đối với dự án, tiểu dự án do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) và gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định (kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm định hoàn chỉnh đối với dự án, tiểu dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt dự toán.

b) Đối với các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ dưới 01tỷ đồng hoặc các dự án, tiểu dự án có tính chất đặc thù hoặc thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn khi lập dự toán nếu vượt mức trích tối đa quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ theo khối lượng công việc thực tế để lập dự toán kinh phí theo nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy định này gửi cơ quan Tài chính thẩm định theo quy định tại Điểm a, khoản này.

c) Sau khi dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển một (01) bản cho chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để phối hợp thực hiện. Chủ đầu tư dự án, tiểu dự án chuyển toàn bộ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ khoản kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án đã được nhận và sử dụng với cơ quan tài chính quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này để phê duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Trường hợp kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án được phê duyệt quyết toán ít hơn số kinh phí đã nhận theo dự toán được phê duyệt thì phần chênh lệch được xử lý như sau:

- Đối với dự án, tiểu dự án do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện mà các đơn vị này đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ thì phần chênh lệch được hạch toán kết quả hoạt động của đơn vị;

- Đối với dự án, tiểu dự án do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện mà các đơn vị này chưa được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ thì phần chênh lệch được chuyển trả chủ đầu tư và chủ đầu tư phải điều chỉnh quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo số chi thực tế.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý hồ sơ quyết toán, đồng thời:

- Gửi báo cáo quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tới Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình) tổng hợp vào quyết toán vốn đầu tư của dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Gửi báo cáo quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (đối với trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt không tách thành dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư) để tổng hợp quyết toán chung của dự án đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.