Điều 1. Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
1. Định mức để quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai:
| TT | Loại khoáng sản | Khoáng sản thành phẩm |
| I | Đá xây dựng | |
| 1 | 1 m3 đá hộc (đá nguyên khai sau khai thác tại mỏ chưa tuyển chọn) | 0,70 m3 đá 1x2 |
| 2 | 0,75 m3 đá 2x4 | |
| 3 | 0,80 m3 đá 4x6 | |
| 4 | 0,90 m3 đá khác | |
| II | Sét gạch ngói | |
| 1 | 1 m3 đất sét nguyên khai. | 400 viên gạch 6 lỗ |
| 2 | 600 viên gạch 4 lỗ | |
| 3 | 800 viên gạch 2 lỗ | |
| 4 | 400 viên gạch bát tràng | |
| 5 | 400 viên gạch đặc loại nhỏ | |
| 6 | 450 viên ngói | |
| III | Khoáng sản kim loại | |
| 1 | 03 tấn nguyên khai | 01 tấn tinh quặng sắt > 80% |
| 2 | 02 tấn nguyên khai | 01 tấn tinh quặng sắt < 80% |
| IV | Than bùn | |
| 1 | 0,5 tấn than bùn nguyên khai | 01 tấn phân vi sinh, hữu cơ các loại |
a. Gạch nửa, ngói nửa được xác định bằng ½ (một phần hai) định mức của các loại gạch, ngói tương ứng nêu trên.
b. Đối với quặng vàng sa khoáng khối lượng được xác định trên cơ sở dự án đã được phê duyệt và được cơ quan chức năng tính toán tùy theo từng dự án cụ thể, cách tính: Khối lượng quặng nguyên khai = diện tích khai thác thực tế x chiều dày trung bình thân quặng chứa vàng.
2. Khối lượng riêng một số loại khoáng sản nguyên khai:
| TT | Loại khoáng sản | Khối lượng riêng |
| 1 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | 1.600 Kg/m3 |
| 2 | Đất sét làm gạch | 1.450 Kg/m3 |
| 3 | Than bùn nguyên khai | 500 Kg/m3 |
| 4 | Quặng vàng | 1.500 Kg/m3 |