vanban.org

Điều 4. Phương pháp xác định số phí phải nộp — Quyết định 59/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 59/2013/QĐ-UBND
10/01/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 6759/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh V/v thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 44/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương pháp xác định số phí phải nộp

1. Số phi bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m3) X Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x Tỷ lệ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sing hoạt (10%)

2. Số lượng nước sạch sử dụng:

a) Trường hợp sử dụng nước máy: được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì thực hiện như sau:

- Đối với hộ gia đình: số lượng nước sạch tính theo mức bình quân là 05m3/người/tháng.

- Đối với đơn vị, tổ chức: số lượng nước sạch do đơn vị tự kê khai và xác định của cơ quan cung cấp nước sạch.

b) Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch được xác định căn cứ vào số lượng người theo hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch bình quân là 05 m3/người/tháng. Giá bán nước sạch là 5.000 đồng/m3 (áp dụng theo giá bán nước sạch cho khu vực nông thôn theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của ủy ban nhân dân tỉnh).

Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.