Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
A. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.
2. Đối tượng áp dụng:
- Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý.
- Học sinh, sinh viên Lào đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.
B. Nguyên tắc xác định mức thu học phí
1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.
2. Mức thu học phí quy định tại Quyết định này là mức trần. Các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy và học phù hợp với khả năng đóng góp của người học.
C. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
| TT | Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo | Năm học 2012 -2013 | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
| a | Đại học | |||
| a1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 365 | 430 | 480 |
| a2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 420 | 490 | 570 |
| a3 | Y dược | 500 | 600 | 700 |
| b | Cao đẳng | |||
| b1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 290 | 340 | 380 |
| b2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 330 | 390 | 450 |
| b3 | Y dược | 400 | 480 | 560 |
| c | Trung cấp chuyên nghiệp | |||
| c1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 250 | 300 | 330 |
| c2 | Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 290 | 340 | 390 |
| c3 | Y dược | 350 | 420 | 490 |
2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần; mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại khoản 1 điều này.
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
| TT | Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo | Năm học 2012 -2013 | Năm học 2013 -2014 | Năm học 2014 -2015 |
| a | Cao đẳng nghề | |||
| a1 | Nông, lâm nghiệp, thủy sản | 200 | 250 | 300 |
| a2 | Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội | 200 | 250 | 300 |
| a3 | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 220 | 250 | 280 |
| a4 | Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật | 300 | 350 | 400 |
| a5 | Các nghề khác | 280 | 300 | 350 |
| b | Trung cấp nghề | |||
| 1 | Nông, lâm nghiệp, thủy sản | 180 | 200 | 220 |
| b2 | Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ XH | 180 | 200 | 220 |
| b3 | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 200 | 220 | 250 |
| b4 | Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật | 250 | 300 | 350 |
| 5 | Các nghề khác | 240 | 260 | 280 |
4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.
6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.
7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 -2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.