vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015, như sau: — Quyết định 59/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/08/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 20/08/2012 Hiệu lực 30/08/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015, như sau:

A. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.

2. Đối tượng áp dụng:

- Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý.

- Học sinh, sinh viên Lào đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.

B. Nguyên tắc xác định mức thu học phí

1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.

2. Mức thu học phí quy định tại Quyết định này là mức trần. Các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy và học phù hợp với khả năng đóng góp của người học.

C. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015
a Đại học      
a1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 365 430 480
  a2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 420 490 570
a3 Y dược 500 600 700
b Cao đẳng      
b1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 290 340 380
b2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 330 390 450
b3 Y dược 400 480 560
c Trung cấp chuyên nghiệp      
c1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 250 300 330
c2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 290 340 390
c3 Y dược 350 420 490

2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần; mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại khoản 1 điều này.

3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:

Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015
a Cao đẳng nghề      
a1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 200 250 300
a2 Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội 200 250 300
a3 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 220 250 280
a4 Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 300 350 400
a5 Các nghề khác 280 300 350
b Trung cấp nghề      
1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 180 200 220
b2 Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ XH 180 200 220
b3 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 200 220 250
b4 Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 250 300 350
5 Các nghề khác 240 260 280

4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.

5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.

6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.

7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 -2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.