vanban.org

Điều 2. Chức v ụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã: — Quyết định 59/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/08/2020 Thay thế: 30/2020/QĐ-UBND · 04/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 47/2018/QĐ-UBND · 28/09/2018
Long An Ban hành 20/12/2010 Hiệu lực 30/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung số lượng, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 57/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Quy định số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Về chức danh, số lượng , một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 59/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức v ụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã:

1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

g) Chủ tịch Hội Nông dân.

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an.

b) Chỉ huy trưởng Quân sự.

c) Văn phòng - thống kê.

d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã).

đ) Tài chính - kế toán.

e) Tư pháp - hộ tịch.

g) Văn hoá - xã hội.