vanban.org

Điều 6. Mức phụ cấp đối với cán bộ thôn, làng, tổ dân phố do ngân sách địa phương đảm nhận 100%. — Quyết định 59/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2012 Thay thế: 43/2011/QĐ-UBND · 30/12/2011
Gia Lai Ban hành 29/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấnvà ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 43/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 59/2009/QĐ-UBND
09/01/201243/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2009/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức phụ cấp đối với cán bộ thôn, làng, tổ dân phố do ngân sách địa phương đảm nhận 100%.

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 101/2005/QĐ-UB, ngày 11/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố. Cụ thể mức phụ cấp 50% mức lương tối thiểu do ngân sách địa phương đảm nhận cho các chức danh sau: Phó Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; Phó trưởng thôn, tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận (ở thôn, làng); Chi hội trưởng Chi hội Nông dân thôn, tổ dân phố (những nơi có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chi hội trưởng Phụ nữ thôn, tổ dân phố; Chi hội trưởng Cựu chiến binh; Bí thư Chi đoàn thôn, tổ dân phố./.