vanban.org

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước — Quyết định 59/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 22/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 59/2009/QĐ-UBND
01/01/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tài sản tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 51/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng; các tài sản có quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh gồm các tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền định tại khoản 1, Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện là các tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trụ sở làm việc hoặc tài sản khác trên đất thuộc địa bàn huyện phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có giá trị còn lại sau khi đánh giá lại dưới 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng)/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan, (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, Điều này và những tài sản do ngân sách tỉnh đầu tư mua sắm hoặc cấp bằng hiện vật ngoài dự toán ngân sách được giao hàng năm).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp xã gồm các tài sản khác có nguyên giá từ 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này và những tài sản do ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị đầu tư mua sắm hoặc cấp bằng hiện vật ngoài dự toán ngân sách được giao hàng năm).

5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan mình quản lý đối với các tài sản khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, Điều này).