vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 59/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2013/QĐ-UBND · 10/02/2013
Lào Cai Ban hành 10/08/2007 Hiệu lực 20/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 59/2007/QĐ-UBND
20/02/201305/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên lệ phí:

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,

- Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

2. Đối tượng nộp: Các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục (dân lập; bán công); cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

3. Cơ quan thu lệ phí:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố.

4. Mức thu:

a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

STT Nội dung Mức thu
1 Hộ kinh doanh cá thể 30.000 đồng/1 lần cấp
2 Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do UBND huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh 100.000 đồng/1 lần cấp
3 Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước. 200.000 đồng/1 lần cấp
4 Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp. 20.000 đồng/1 lần chứng nhận hoặc thay đổi
5 Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh. 2.000 đồng/bản

Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần.

b) Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Miễn không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với tất cả các đối tượng khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

- Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh được trích 25% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 75% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.