vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm và các hỗ trợ khác — Quyết định 59/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2009 Thay thế: 05/2009/QĐ-UBND · 11/03/2009
Quảng Bình Ban hành 28/11/2005 Hiệu lực 08/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ_UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2014/QĐ_UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 59/2005/QĐ-UBND
21/03/200905/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm và các hỗ trợ khác

1- Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người trong độ tuổi lao động bằng hình thức hỗ trợ một phần chi phí học nghề tại cơ sở dạy nghề ở địa phương. Trường hợp địa phương chưa tổ chức được việc đào tạo, chuyển đổi nghề và chủ dự án sử dụng đất thu hồi không thể tổ chức được đào tạo nghề hoặc người được hỗ trợ đào tạo nghề không muốn tham gia đào tạo nghề thì thực hiện hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ là 1.000 đồng/m2 (Tính cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi).

2- Hỗ trợ vận chuyển đến nơi ở mới đối với người thuê nhà ở không phải nhà của nhà nước: Đối với các hộ gia đình và cá nhân thuê nhà ở không phải nhà của nhà nước khi bị thu hồi đất được hỗ trợ vận chuyển đến nơi ở mới như những hộ cá nhân và gia đình bị thu hồi đất theo mức của UBND tỉnh quy định.

3-  Hỗ trợ thuê nhà ở: Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 300.000 đến 500.000đồng/tháng và tối đa không quá 3 tháng đối với trường hợp nhà bị giải toả là nhà cấp 4, không quá 5 tháng đối với trường hợp nhà bị giải toả là nhà cấp 3,2,1. Hội đồng bồi thường GPMB các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương tại thời điểm để đề nghị mức hỗ trợ cho phù hợp.

4- Hỗ trợ tiền bắt điện sinh hoạt cho các hộ gia đình và cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi mới với mức 500.000 đồng/hộ.

5- Hỗ trợ tiền lắp đặt điện thoại cho các hộ gia đình và cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi mới với mức 500.000 đồng/hộ (Chỉ hỗ trợ cho các hộ đã có đường dây điện thoại tại nơi ở cũ).

6- Hỗ trợ tiền bắt nước sinh hoạt cho các hộ gia đình và cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi mới với 500.000 đồng/hộ.

7- Hỗ trợ các hộ gia đình và cá nhân tái định cư phân tán (tự tìm đất để di chuyển đến nơi ở mới) được hỗ trợ với mức từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng/hộ. UBND các huyện, thành phố căn cứ tình hình thực tế nơi ở mới của các hộ khi di chuyển để đề nghị mức hỗ trợ cho phù hợp.

8- Hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hộ.