Điều 14. - Bản đồ khu vực khai thác mỏ được lập 3 bộ như nhau (1 lưu tại cơ quan cấp giấy phép khai thác, 1 lưu tại cơ quan đăng ký KVKTM và 1 trả lại chủ đơn)
Bản đồ KVKTM là một bản đồ (bản sao) địa hình trên trình bày ranh giới KVKTM (dự kiến) là một hình nhiều cạnh thẳng, các vết lộ và ranh giới các khoáng thể, các công trình địa chất và công trình khai thác cũ (nếu có), hệ thống sông suối đường xá, hồ ao, công trình nhà cửa, hoa màu, rừng cây, đường ranh giới của KVKTM kể bên (nếu có) những công trình mỏ dự định xây dựng...
Bên phải tờ bản đồ ghi ý kiến của cơ quan cấp giấy phép khai thác, bên trái bản đồ trình bày hình chiếu bằng KVKTM theo tỷ lệ rút gọn có ghi toạ độ các điểm góc giới hạn, diện tích KVKTM (ha) và một vài mặt cắt điển hình để biểu thị chiều sâu khai thác.
Tỷ lệ bản đồ không nhỏ hơn 1:5.000. Khi diện tích KVKTM lớn hơn 100 ha thì có thể dùng bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn nhưng không được dưới 1:25.000. Toạ độ của tờ bản đồ phải được xác định rõ ràng, chính xác và ghi rõ hệ thống toạ độ (mẫu số 3).