Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Linh Xuân, quận Thủ Đức (phần hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch:
- Vị trí: thuộc một phần phường Linh Xuân, quận Thủ Đức.
- Giới hạn khu vực quy hoạch:
+ Phía Đông: giáp Quốc lộ 1K và Khu công nghiệp Linh Xuân.
+ Phía Tây: giáp tỉnh Bình Dương;
+ Phía Nam: giáp Quốc lộ 1A (đường Xuyên Á).
+ Phía Bắc: giáp Khu công nghiệp Linh Xuân và rạch Suối Nhum.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 147,74 ha.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phân khu: Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh (Sở Quy hoạch - Kiến trúc).
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch phân khu: Viện Quy hoạch xây dựng (Viện Nghiên cứu phát triển thành phố).
4. Danh mục hồ sơ quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh;
- Bản đồ quy hoạch cấp điện, tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ quy hoạch cấp nước, tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường, tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000;
5. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- San ủi cục bộ khi xây dựng công trình.
- Cao độ nền thiết kế: từ 27,24m xuống đến 14,95m.
- Hướng đổ dốc: từ giữa khu đất về phía Đông và Tây Nam.
- Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Hướng thoát: về cống hộp Xuân Trường và cống hộp Suối Nhum.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
- Một số đoạn cống qua địa hình có độ dốc lớn được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc tránh gây xói lở cống thoát nước.
6. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Bắc.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống cấp nước chính: F600 đường Xuyên Á, ống F400 Quốc lộ 1K, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước: + Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 25 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng: 35 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày.
+ Nước tưới cây: 20 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.370 - 7.650 m3/ngày.
8. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
8.1. Thoát nước thải:
- Khu quy hoạch nằm trong lưu vực rạch suối Nhum, giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm bơm chuyển tiếp, đưa nước thải về trạm xử lý cục bộ để xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra rạch.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải khu vực được đưa về nhà máy xử lý tại khu vực Suối Nhum cách khu quy hoạch 2,5 km về phía Đông.
- Chỉ tiêu thoát nước.
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng: 35 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 35 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.950 - 5.940 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: bố trí hệ thống cống thoát nước thải riêng. Mạng lưới cống đặt ngầm, theo hướng thoát từ Nam về Bắc, về trạm xử lý cục bộ. Trạm bơm chuyển tiếp được bố trí tại công viên cây xanh, nơi có địa hình thấp, phía Nam khu quy hoạch, chuyển tiếp nước thải về trạm xử lý.
8.2. Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 18 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom, vận chuyển về các khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch được duyệt.
9. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống có thể thay đổi trong các dự án triển khai thiết kế kỹ thuật nhưng phải đảm bảo theo quy định.