Điều 3: - Các đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thương mại Du lịch, giám đốc sở Y tế, Giám đốc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Thái Nguyên và Giám đốc các Doanh nghiệp có kinh doanh mặt hàng chính sách có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 580 /QĐ-UB ngày 26 tháng 02 năm 1999 của UBND tỉnh).
| Số TT | Danh mục mặt hàng | Kinh phí phân bổ (1000đ) |
| 1 | Muối iốt | 1.006.000 |
| 2 | Giống cây trồng | 1.100.000 |
| 3 | Phân bón các loại | 1.354.000 |
| 4 | Thuốc chữa bệnh | 280.000 |
| 5 | Dầu hoả thắp sáng | 140.000 |
| 6 | Giấy viết học sinh | 20.000 |
| 7 | Than các loại | 621.000 |
| Cộng 7 mặt hàng | 4.521.000 |
Mức phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước theo quý trong năm 1999 đối với từng mặt hàng: do Sở Tài chính-Vật giá làm việc cụ thể, thống nhất với các ngành và doanh nghiệp để quy định cụ thể.