vanban.org

Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính của các phường thuộc đặc khu Vũng Tầu - Côn Đảo như sau: — Quyết định 58-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/1986 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 14/05/1986 Hiệu lực 29/05/1986 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58-HĐBT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính của các phường thuộc đặc khu Vũng Tầu - Côn Đảo như sau:

1. Sáp nhập 4 tổ dân phố với 633 nhân khẩu của phường Thắng Tam vào phường Châu Thành; chia phường Châu Thành thành 2 phường lấy tên là phường 1 và phường 4.

a) Phường 1 có 25 tổ dân phố với 9.605 nhân khẩu.

Địa giới phường 1 ở phía đông giáp phường 2, phường 3 và phường 4; phía tây và phía nam giáp biển Đông; giáp bắc giáp phường 5 và phường 6.

b) Phường 4 có 29 tổ dân phố với 11.193 nhân khẩu.

Địa giới phường 4 ở phía đông giáp phường 3 và phường 7; phía tây giáp phường 1; phía nam giáp phường 1 và phường 3; phía bắc giáp phường 6 và phường 7.

2. Sáp nhập 33 tổ dân phố với 4.543 nhân khẩu của phường Thắng Nhất; 5 tổ dân phố với 1.432 nhân khẩu của phường Thắng Tam vào phường Thắng Nhì; chia phường Thắng Nhì thành 4 phường lấy tên là phường 5, phường 6, phường 7 và phường 9.

a) Phường 5 có 45 tổ dân phố với 6.495 nhân khẩu.

Địa giới phường 5 ở phía đông giáp phường 6 và phường 9; phía tây và phía bắc giáp biển Đông; phía nam giáp phường 1 và phường 6 .

b) phường 6 có 61 tổ dân phố với 8.566 nhân khẩu.

Địa giới của phường 6 phía đông giáp phường 7 và phường 9; phía tây giáp phường 5; phía nam giáp phường 1, phường 4 và phường 7; phía bắc giáp phường 5 và phường 9.

c) Phường 7 có 44 tổ dân phố với 7.357 nhân khẩu

Địa giới của phường 7 ở phía đông giáp phường 8 và phường 9; phía tây giáp phường 4 và phường 6; phía nam giáp phường 3, phường 4 và phường 8; phía bắc giáp phường 6 và phường 9.

d) phường 9 có 40 tổ dân phố với 5.055 nhân khẩu.

Địa giới phường 9 ở phía đông giáp phường 10; phía tây giáp phường 5, phường 6 và phường 7; phía nam giáp phường 7 và phường 8; phía bắc giáp biển Đông.

3. Chia phường Thắng Tam thành 3 phường lấy tên là phường 2, phường 3 và phường 8.

a) Phường 2 có 52 tổ dân phố với 7.821 nhân khẩu.

Địa giới phường 2 ở phía đông giáp biển Đông; phía tây giáp phường 1 và phường 3; phía nam giáp phường 1 và biển Đông; phía bắc giáp phường 3 và phường 8.

b) Phường 3 có 58 tổ dân phố với 8.545 nhân khẩu.

Địa giới phường 3 ở phía đông và phía nam giáp phường 2; phía tây giáp phường 1 và phường 4, phường 7 và phường 9.

c) Phường 8 có 23 tổ dân phố với 3.913 nhân khẩu.

Địa giới phường 8 ở phía đông giáp phường 10; phía tây giáp phường 3 và phường 7; phía nam giáp phường 2; phía bắc giáp phường 9.

4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, đổi tên phường Thắng Nhất thành phường 10, phường 10 có 76 tổ dân phố với 6.744 nhân khẩu.

Địa giới phường 10 ở phía đông giáp biển Đông và phường Phước Thắng; phía tây giáp phường 8 và phường 9; phía nam giáp phường 8, phường 9 và biển Đông; phía bắc giáp biển Đông và sông Dinh.

Đổi tên phường Phước Thắng thành phường 11.

Sau khi điều chỉnh lại địa giới hành chính, đặc khu Vũng Tầu - Côn Đảo có 11 phường.