vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 58/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 09/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều động là việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

2. Thuyên chuyển là việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân.

3. Thời hạn điều động là khoảng thời gian nhà giáo làm việc tại cơ sở giáo dục theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hoàn thành nghĩa vụ là việc nhà giáo đã hoàn thành thời hạn điều động đến đơn vị cần tăng cường.

5. Lượt điều động là một lần nhà giáo hoàn thành nghĩa vụ điều động đến đơn vị cần tăng cường, trong đó khoảng cách từ nơi cư trú thực tế đến đơn vị công tác mới tăng hơn so với đơn vị công tác trước khi được điều động hoặc là trường hợp điều động từ đất liền ra hải đảo hoặc giữa các đảo.

6. Đơn vị cần tăng cường là cơ sở giáo dục khi thực hiện đầy đủ các biện pháp tuyển dụng, ký kết hợp đồng, bố trí dạy liên trường theo quy định nhưng không bảo đảm số lượng nhà giáo tối thiểu để phân công giảng dạy; hoặc là cơ sở giáo dục tiếp nhận viên chức từ đơn vị dôi dư nhà giáo do thu hẹp quy mô hoặc do sắp xếp lại cơ sở giáo dục trong đó khoảng cách giữa hai đơn vị từ 15 km trở lên.

7. Đơn vị tăng cường là cơ sở giáo dục nơi nhà giáo làm việc trước khi được điều động đến đơn vị cần tăng cường.

8. Đơn vị tiếp nhận là cơ sở giáo dục tiếp nhận nhà giáo theo nguyện vọng thuyên chuyển và không phải là đơn vị cần tăng cường.

9. Khu vực điều động bao gồm các xã, phường, đặc khu, địa bàn theo danh mục kèm theo Quy chế này.

10. Khoảng cách là chiều dài tuyến đường giao thông đường bộ ngắn nhất, tính bằng kilômét (km), từ nơi cư trú thực tế của nhà giáo hoặc từ trụ sở chính của cơ sở giáo dục đang công tác đến trụ sở chính của cơ sở giáo dục được điều động. Trường hợp điều động từ đất liền ra khu vực hải đảo hoặc giữa các đảo thì được xác định là có khoảng cách trên 15 km.

11. Nơi cư trú thực tế là nơi nhà giáo đang đăng ký thường trú hoặc tạm trú hợp pháp, sinh sống ổn định, liên tục, được sử dụng làm nơi ở chính để đi làm hằng ngày tại cơ sở giáo dục tại thời điểm ban hành kế hoạch điều động.