Điều 4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng được tính toán và dự báo riêng cho 07 vùng:
Vùng 1: Khu vực phía Bắc thành phố gồm 07 phường, xã: Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Đan Điền và Quảng Điền.
Vùng 2: Khu vực Bắc Sông Hương gồm 03 phường, xã: Hương Trà, Kim Trà và Bình Điền.
Vùng 3: Khu vực Trung tâm gồm 11 phường: Kim Long, Hương An, Hóa Châu, Dương Nỗ, Thuận An, Phú Xuân, Mỹ Thượng, Thuận Hóa, Vỹ Dạ, An Cựu và Thủy Xuân.
Vùng 4: Khu vực Nam Sông Hương gồm 06 phường, xã: Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài, Phú Vinh, Phú Hồ và Phú Vang.
Vùng 5: Khu vực phía Nam thành phố gồm 05 xã: Lộc An, Phú Lộc, Chân
Mây - Lăng Cô, Hưng Lộc và Vinh Lộc.
Vùng 6: Khu vực Nam Đông gồm 03 xã: Khe Tre, Long Quảng và Nam
Đông.
Vùng 7: Khu vực A Lưới gồm 05 xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A
Lưới 4 và A Lưới 5.
2. Quy định về chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (viết tắt Lmn):
| Vùng dự báo cấp cháy rừng | Lượng mưa trong ngày (mm) – Ký hiệu: Lmn | ||||||
| Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | |
| Vùng 1 | 5,0 | 6,5 | 6,5 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 5,0 |
| Vùng 2 | 5,0 | 6,5 | 6,5 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 5,0 |
| Vùng 3 | 5,0 | 6,5 | 6,5 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 5,0 |
| Vùng 4 | 5,0 | 6,5 | 6,5 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 5,0 |
| Vùng 5 | 5,0 | 6,5 | 6,5 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 5,0 |
| Vùng 6 | 5,0 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 5,0 |
| Vùng 7 | 5,0 | 7,2 | 7,2 | 11,1 | 11,1 | 11,1 | 5,0 |
3. Phương pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G Nestrerov:
Pi = K*Ti13*Di13
Trong đó:
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;
Ti13: Nhiệt độ không khí khô lúc 13 giờ ngày thứ i;
Di13: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i;
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày; K = 1 khi lượng mưa trong ngày nhỏ hơn chỉ số được quy định tại khoản 2 Điều này và K = 0 trong trường hợp được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Các chỉ tiêu Ti13 và Di13 được tính cho các vùng dựa trên số liệu khí tượng thủy văn được quan trắc tại các Trạm khí tượng tương ứng: Trạm Huế: Vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 và vùng 5; Trạm Nam Đông: vùng 6; Trạm A Lưới: Vùng 7.
4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G. Nestrerov: Chỉ tiêu P được lũy kế theo thời gian, căn cứ chỉ tiêu P để dự báo cấp cháy rừng theo bảng sau:
| Cấp dự báo cháy rừng | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV | Cấp V |
| Chỉ tiêu P | 0-5.000 | 5.001-10.000 | 10.001-15.000 | 15.001-20.000 | >20.000 |
5. Giảm cấp, xóa cấp và thời gian áp dụng cấp dự báo cháy rừng:
a) Giảm cấp dự báo cháy rừng:
- Trường hợp: Lmn ≤ Ri13 < (2*Lmn)
Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 – 5.000
- Trường hợp: (2*Lmn) ≤ Ri13 < (3*Lmn)
Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 – 10.000
Trong đó:
Lmn: Là chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày, được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều này;
Ri13: Là lượng mưa được đo vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i;
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;
Pi-1: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày hôm trước.
b) Xóa cấp dự báo cháy rừng: Cấp dự báo cháy rừng được xóa (K=0 và P=0) khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Ri13 ≥ (3*Lmn));
- Trường hợp 2: Có mưa liên tiếp 03 (ba) ngày, lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ của mỗi ngày lớn hoặc bằng chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày và nhỏ hơn 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Lmn ≤ Ri13 < (3*Lmn)).
c) Thời gian áp dụng cấp dự báo cháy rừng
Cấp dự báo cháy rừng được áp dụng từ 13 giờ ngày thứ i đến 13 giờ ngày thứ (i + 1) .